← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Hapresval 80 (10 vỉ x 10 viên/hộp)

Hoạt chất: Valsartan 80mgĐối tượng sử dụng: người lớn và trẻ em < 6 tuổiHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu:Hasan- DemarpharmNơi sản xuất: Công Ty TNHH Dược Phẩm Đức ViệtThuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Hasan- Demarpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Hasan- Demarpharm

Thành phần

Valsartan 80mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Dược chất Valsartan 80mg. - T&aacute; dược: Cellulose vi tinh thể 101, povidon K30, natri lauryl sulfat, crospovidon, magnesi stearat, silic dioxyd keo khan, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, tween 80, talc, titan dioxyd, oxyd sắt đỏ. Chỉ định&nbsp; (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Tăng huyết &aacute;p: Điều trị tăng huyết &aacute;p ởngười lớn v&agrave; trẻ em tr&ecirc;n 6 - 18 tuổi, c&oacute; thể d&ugrave;ng đơn độc hoặc phối hợp với c&aacute;c thuốc điều trị tăng huyết &aacute;p nh&oacute;m kh&aacute;c. - Suy tim: Điều trị suy tim c&oacute; triệu chứng ở bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng dung nạp c&aacute;c thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) hay thuốc chẹn thụ thể beta - Sau nhồi m&aacute;u cơ tim: Điều trị sau nhồi m&aacute;u cơ tim (trong v&ograve;ng 12 giờ-10 ng&agrave;y) tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy tim c&oacute; triệu chứng hay rối loạn chức năng t&acirc;m thu thất tr&aacute;i kh&ocirc;ng triệu chứng. Chống chỉ định&nbsp; (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Di ứng với valsartan hoặc bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Phụ nữ c&oacute; thai tr&ecirc;n 3 th&aacute;ng (tốt nhất tr&aacute;nh sử dụng Hapresval trong giai đoạn sớm của thai kỳ). - Bệnh gan nặng, bệnh xơ gan tắc mật (ống dẫn mật trong gan bị hủy hoại), bệnh ứ mật (mật t&iacute;ch tụ trong gan). - Bạn mắc bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường hoặc suy giảm chức năng thận v&agrave; đang sử dụng thuốc đi&ecirc;u trị chứa aliskiren. Liều d&ugrave;ng và cách dùng Li&ecirc;̀u dùng Tăng huyết &aacute;p: + Trẻ em v&agrave; trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n (6- 18 tuổi): Liều khởi đầu ở trẻ em < 35kg l&agrave; 40mg/lần/ng&agrave;y, ở trẻ em > 35kg l&agrave; 80mg/lần/ng&agrave;y. Trong một v&agrave;i trường hợp, b&aacute;c sĩ c&oacute; thể k&ecirc; liều cao hơn (liều c&oacute; thể tăng đến 160mg v&agrave; tối đa 320mg). + Người lớn: Li&ecirc;̀u th&ocirc;ng thường 80mg/ng&agrave;y. Trong một v&agrave;i trường hợp, b&aacute;c sĩ c&oacute; thể k&ecirc; liều cao hơn (160mg hay 320mg). B&aacute;c sĩ c&oacute; thể kết hợp Hapresval với thuốc kh&aacute;c (thuốc lợi tiểu) + Sau nhồi m&aacute;u cơ tim ở người lớn: Sau một cơn đau tim, điều trị thường bắt đầu sớm sau 12giờ, lu&ocirc;n d&ugrave;ng liều thấp 20mg/lần x 2 lần/ng&agrave;y (liều 20mg tương ứng với 1/2 vi&ecirc;n 40mg). B&aacute;c sĩ sẽ tăng liều dần dần trong v&agrave;i tuần đến liều tối đa 160mg/l&acirc;̀n x 2 lần/ng&agrave;y. Liều cuối c&ugrave;ng t&ugrave;y thuộc v&agrave;o mức độ dung nạp của từng bệnh nh&acirc;n. Hapresval c&oacute; thể d&ugrave;ng phối hợp với c&aacute;c thuốc trị đau tim kh&aacute;c. B&aacute;c sĩ sẽ quyết định chế độ điều trị th&iacute;ch hợp. + Suy tim ở người lớn: Liều khởi đầu thường 40mg/lần x2 lần/ng&agrave;y. B&aacute;c sĩsẽ tăng liều dần dần trong v&agrave;i tuần đến liều tối đa 160mg/lần x 2 lần/ng&agrave;y. Liều cuối c&ugrave;ng t&ugrave;y thuộc v&agrave;o mức độ dung nạp của từng bệnh nh&acirc;n. Hapresval c&oacute; thể d&ugrave;ng phối hợp với c&aacute;c thuốc trị suy tim kh&aacute;c. B&aacute;c sĩ sẽ quyết định chế độ điều trị th&iacute;ch hợp C&aacute;ch d&ugrave;ng - C&oacute; thể sử dụng thuốc c&ugrave;ng hoặc kh&ocirc;ng c&ugrave;ng với thức ăn. Nuốt&nbsp;vi&ecirc;n thuốc với 1 ly nước. - N&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc v&agrave;o c&ugrave;ng thời điểm mỗi ng&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; kiểm so&aacute;t tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p cho thấy tỷ lệ mắc c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan đến liều hay thời gian điều trị cũng như giới t&iacute;nh,tuổi hay chủng tộc. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được ph&acirc;n nh&oacute;m theo t&acirc;n suất: rất thường gặp (ADR> 1/10), thường gặp (1/100) - M&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: Giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm tiểu cầu (kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất). - Hệ thống miễn dịch: C&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn, phản ứng dị ứng, bệnh huyết thanh(kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất). - Chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: Tăng nồng độ kali huyết, giảm natri huyết (kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất). - Thần kinh: Ch&oacute;ng mặt (thường gặp); ngất, nhức đầu (&iacute;t gặp). - Tai v&agrave; m&ecirc; đạo: Ch&oacute;ng mặt (&iacute;t gặp). - Tim: Suy tim (it gặp). - Mạch m&aacute;u: Hạ huyết &aacute;p, hạ huyết &aacute;p tư thế (&iacute;t gặp); vi&ecirc;m mạch (kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất). - H&ocirc; hấp: Ho (&iacute;tgặp). - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Đau bụng, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy (&iacute;t gặp). - Gan mật: Tăng kết quả x&eacute;t nghiệm chức năng gan, bao gồm tăng bilirubin huyết thanh(kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất). - Da v&agrave; m&ocirc; đưới da: Ph&ugrave; mạch, bỏng rộp da, ph&aacute;tban, ngứa (kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất). - Cơ xương, m&ocirc; li&ecirc;n kết: Đau cơ (kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất). - Thận v&agrave; tiết niệu: Suy thận (thường gặp); suy thận cấp, tăng creatinin huyết thanh (&iacute;t gặp); tăng ure huyết (kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất). - Kh&aacute;c: Mệt mỏi (ít gặp). Thận trọng : Trong trường hợp bạn đang sử dụng c&aacute;c chế phẩm bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc l&agrave;m tăng kali (heparin), b&aacute;c sĩ cần kiểm tra định kỳ nồng độ kali trong m&aacute;u của bạn. Thận trọng nếu bạn đang mắc bệnh suy tim hoặc đ&atilde; từng bị nhồi m&aacute;u cơ tim. Tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ khi khởi đầu điều trị. B&aacute;c sĩ c&oacute; thể cần kiểm tra định kỳ chức năng thận của bạn nếu bạn đ&atilde; từng bị sưng ph&ugrave; lưỡi v&agrave; mặt g&acirc;y ra bởi phản ứng dị ứng (ph&ugrave; mạch) khi sử dụng c&aacute;c thuốc kh&aacute;c, cần th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ. Trong trường hợp bạn gặp phải c&aacute;c triệu chứng tr&ecirc;n, ngừng sử dụng thu&ocirc;c ngay lập tức v&agrave; kh&ocirc;ng được ti&ecirc;p tục sử dụng sau n&agrave;y. - Nếu bạn < 18 tuổi v&agrave; đang d&ugrave;ng phối hợp valsartan với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron (thuốc l&agrave;m hạ huyết &aacute;p), b&aacute;c sĩ cần kiểm tra định kỳ chức năng thận v&agrave; nồng độ kali trong m&aacute;u của bạn. - Nếu bạn mắc chứng tăng aldosteron (tuyến thượng thận tăng tiết hormon aldosteron), kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng Hapresval. - Dang sử dụng c&aacute;c thuốc điều trị tăng huyết &aacute;p như aliskiren,thuốcc ức chế enzym chuyển angiotensin (enalapril, lisinopril, ramipril,...) đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường v&agrave; c&oacute; c&aacute;c vấn đề về thận. - Sử dụng phối hợp với thuốc kh&aacute;c như thuốc kh&aacute;ng thụ thể mineralocorticoid (spironolacton, eplerenon), thu&ocirc;c chẹn beta (metoprolol) trong điều trị suy tim. - B&aacute;c sĩ c&oacute; thể định kỳ kiểm tra chức năng thận, huyết &aacute;p, nồng độ c&aacute;c chất điện giải trong m&aacute;u. Thay kỳ - Phụ nữ mang thai: B&aacute;c sĩ sẽ y&ecirc;u cầu bạn ngừng sử dụng Hapresval trước khi bạn c&oacute; ý định mang thai hoặc ngay khi bạn ph&aacute;t hiện m&igrave;nh c&oacute; thai v&agrave; chuyển sang sử dụng thuốc kh&aacute;c an to&agrave;n hơn. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng Hapresval trong giai đoạn sớm của thai kỳ v&agrave; kh&ocirc;ngđược sử dụng thu&ocirc;c n&ecirc;u bạn đ&atilde; mang thai tr&ecirc;n 3 th&aacute;ng v&igrave; c&oacute; thể g&acirc;y ra c&aacute;c t&aacute;c động c&oacute; hại nghi&ecirc;m trọng tr&ecirc;n thai nhi. - Phụ nữ cho con b&uacute;: Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng Hapresval ở phụ nữ đang cho con b&uacute;. B&aacute;c sĩ c&oacute;thể sẽ thay thế phương ph&aacute;p điều trị kh&aacute;c an to&agrave;n hơn nếu bạn vẫn muốn cho con b&uacute;, đặc biệt ở mẹ c&oacute; trẻ vừa sinh hoặc trẻ sinh non. Ảnh hưởng của thuốc đối với c&ocirc;ng việc - Hapresval c&oacute; thể g&acirc;y ch&oacute;ng mặt, mệt mỏi, mặc d&ugrave; kh&ocirc;ng phải ai cũng gặp phải. Nếu xảy ra với bạn, kh&ocirc;ng được l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c, l&agrave;m việc tr&ecirc;n cao hoặc c&aacute;c c&ocirc;ng việc g&acirc;y nguy hiểm kh&aacute;c đ&ograve;i hỏi sự tỉnh t&aacute;o v&agrave; tập trung. Tương t&aacute;c thuốc ( những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Phong bế k&eacute;p hệ renin-angiotensin-aldosteron qua việc sử dụng đồng thời thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II, thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin hay aliskiren: -- L&agrave;m tăng tần suất c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn như hạ huyết &aacute;p. - Tăng kali huyết, suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Phối hợp thuốc kh&ocirc;ng được khuy&ecirc;n c&aacute;o: + Lithi: D&ugrave;ng đồng thời với valsartan l&agrave;m tăng nồng độ lithi trong m&aacute;u, dẫn đến ngộ độc lithi.Theo d&otilde;i chặt chẽ bệnh nh&acirc;n, gi&aacute;m s&aacute;t biểu hiện độc t&iacute;nh của lithi v&agrave; nồng độ lithi huyết tương. Nếu c&oacute; sử dụng một thuốc lợi tiểu, nguy cơ ngộ độc lithi c&oacute; thể tăng cao. + Thuốc lợi ti&ecirc;u giữ kali, chế phẩm bổ Sung kali hoặc c&aacute;c thuốc kh&aacute;c c&oacute; thể g&acirc;y tăng n&ocirc;ng độ kali huyết: Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng đồng thời với valsartan do nguy cơ tăng nồng độ kali huyết thanh v&agrave; tăng nồng độ creatinin huyết thanh& bệnh nh&acirc;n suy,tim. Cần kiểm tra nồng độ kali trong huyết thanh. + Phối hợp thuốc cần thận trọng:Thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAID), bao gồm ức chế chọn lọc COX-2, acid acetylsalicylic (> 3 g/ngay), NSAID kh&ocirc;ng chọn lọc: Thận trọng khi d&ugrave;ng đồng thời với valsartan do giảm t&aacute;cdung hạ huyết &aacute;p, tăng nguy cơ suy thận v&agrave; tăng nồng độ kali huyết thanh. V&igrave; vậy cần theo d&otilde;i chức năng thận trong giai đoạn bắt đầu điều trị v&agrave; b&ugrave; đủ nước cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; suy giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n. + Nghi&ecirc;n cứu in vitro cho thấy valsartan l&agrave; cơ chất của protein vận chuyển anion hữu cơ (OATP) 1B1/1B3 v&agrave; protein đề kh&aacute;ng đa thuốc MRP 2. Những chất ức chế OATP IBI (rifampin, ciclosporin ) va MRP 2 (ritonavir) c&oacute; thể l&agrave;m tăng sự tiếp x&uacute;c to&agrave;n th&acirc;n của valsartan. Thận trọng khi phối hợp c&aacute;c thuốc n&agrave;y trong giai đoạn khởi đầu hoặc kết th&uacute;c điều trị. + Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu, kh&ocirc;ng thấy tương t&aacute;c c&oacute; ý nghĩa của valsartan với c&aacute;c thuốc như cimetidin, warfatin, furosemid, digoxin, atenolol, indomethacin, hydroclorothiazid, amlodipin, glibenclamid. Bảo quản : Để nơi kh&ocirc;, dưới 30&ordm;C. Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Đ&oacute;ng g&oacute;i : Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim Thương hiệu : Hasan- Demarpharm Nơi sản xuất : Việt Nam Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.