← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Hasanbest 500/2,5 Hasan điều trị đái tháo đường típ 2 (2 vỉ x 15 viên)

Hasanbest 500/2.5 là sản phẩm của Công ty TNHH Hansan-Dermapharm. Thuốc dùng để điều trị đái tháo đường tuýp 2 ở người lớn, khi không giải quyết được bằng chế độ ăn uống, luyện tập đơn thuần và khi sử dụng được phối hợp metformin với glibenclamid. Dạng bào chế là viên nén bao phim, thành phần chính metformin hydrochlororid 500 mg và glibenclamid 2,5 mg. Viên nén hình caplet, bao phim màu vàng cam, hai mặt lồi, cạnh và thành viên lành lặn. Gồm 2 vỉ x 15 viên.

Thương hiệu
Hasan
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-15927-11
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH HASAN

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Hasanbest 500/2.5 chỉ định dùng điều trị trong trường hợp sau: Điều trị hàng thứ 2 trong đái tháo đường tuýp 2 ở người lớn, khi không giải quyết được bằng chế độ ăn uống, tập luyện đơn thuần và khi sử dụng được phối hợp metformin với glibenclamid. Dược lực học Metformin hydroclorid Metformin là một biguanid có tác dụng chống tăng đường huyết, làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương khi đói và sau bữa ăn. Metformin làm tăng sự nhạy cảm với insulin nhưng không kích thích tiết insulin. Metformin làm giảm glucose trong máu thông qua các cơ chế: Giảm sản xuất glucose ở gan bằng cách ức chế quá trình tân tạo glucose. Tăng khả năng vận chuyển glucose qua màng (GLUT) và do đó cải thiện sự hấp thu glucose ở ngoại vi và sử dụng trong các cơ xương. Kéo dài sự hấp thu ở ruột. Tăng tổng hợp glycogen và kích thích thế bào tổng hợp glycogen. Ở người, ngoài tác động trên đường huyết, metformin có tác động tốt trên chuyển hóa lipid. Điều này được thể hiện trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, trung hạn và dài hạn: Giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và triglycerid. Glibenclamid Glibenclamid là một sulfonylure thế hệ thứ hai với thời gian bán thải trung bình, có tác dụng hạ đường huyết tức thời bằng cách kích thích tuyến tụy giải phóng insulin. Tác động này phụ thuộc vào sự hiện diện của tế bào beta trong đao Langerhans. Sử dụng glibenclamid cho bệnh nhân đái tháo đường làm tăng tiết insulin sau ăn. Sự tăng tiết insulin sau ăn và C-peptid duy trì sau ít nhất 6 tháng điều trị. Kết hợp metformin hydroclorid và glibenclamid Metformin và glibenclamid có cơ chế và vị trí tác động khác nhau nhưng tác động bổ sung cho nhau. Glibenclamid kích thích tuyến tụy tiết insulin, trong khi metformin làm giảm tính đề kháng của tế bào với insulin bởi tác động ngoại biên (cơ xương) và tính nhạy cảm của gan với insulin. Những kết quả từ những thử nghiệm lâm sàng mù đôi, có kiểm soát, với những sản phẩm đối chứng trong điều trị đái tháo đường tuýp 2 kiểm soát bằng chế độ đơn trị liệu với metformin hay glibenclamid, kết hợp với chế độ ăn và tập luyện không có hiệu quả chứng minh rằng sự kết hợp làm tăng tác dụng điều hòa glucose. Dược động học Metformin hydroclorid Hấp thu Sau uống metformin, thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 2,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén 500 mg hoặc 850 mg khoảng 50 - 60% ở người khỏe mạnh. Sau khi uống, phần không hấp thu khoảng 20 - 30% và được đào thải qua đường phân. Sau khi uống, sự hấp thu metformin bão hòa và không hoàn toàn. Giả thuyết cho rằng dược động học của metformin không tuyến tính. Ở liều dùng và chế độ liều thông thường, metformin đạt nồng độ ổn định trong huyết tương sau 24 - 48 giờ và thường < 1 µg/ml. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, nồng độ tối đa của metfformin trong huyết tương không quá 5 µg/ml. Sau khi dùng một liều đơn metformin hydroclorid 500 mg/glibenclamid 5 mg cùng với thức ăn, không thấy có ảnh hưởng của thức ăn lên sinh khả dụng của metformin. Phân bố Metformin hydroclorid gần gắn kết với protein huyết tương không đáng kể. Metfformin phân bố vào trong hồng cầu. Nồng độ đỉnh trong máu thấp hơn nồng độ đỉnh trong huyết tương và xuất hiện gần như cùng lúc. Thể tích phân phối trung bình 63 - 276 lít. Chuyển hóa Metformin bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Không phát hiện thấy chất chuyển hóa ở người. Thải trừ Độ thanh thải của metformin ở thận > 400 ml/phút, cho thấy metformin được thải trừ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Sau một liều uống, thời gian bán thải khoảng 6,5 giờ. Khi chức năng thận suy giảm, độ thanh thải của thận giảm tỷ lệ với creatinin và do đó thời gian bán thải kéo dài, dẫn đến tăng nồng độ metformin trong huyết tương. Glibenclamid Hấp thu Glibenclamid rất dễ hấp thu (>95%) sau uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 4 giờ. Phân bố Glibenclamid liên kết mạnh với albumin huyết tương (99%). Chuyển hóa Glibenclamid chuyển hóa hoàn toàn ở gan tạo thành 2 chất chuyển hóa. Suy gan làm giảm sự chuyển hóa glibenclamid và làm chậm sự bài tiết đáng kể. Thải trừ Glibenclamid được bài tiết dưới dạng các chất chuyển hóa qua mật (60%) và nước tiểu (40%), thải trừ hoàn toàn sau 45 - 72 giờ. Thời gian bán thải 4 - 11 giờ. Các chất chuyển hóa qua đường mật tăng lên trong các trường hợp suy thận tùy thuộc vào mức độ nặng của suy thận (độ thanh thải của thận < 30 ml/phút). Vì vậy, việc đào thải glibenclamid không bị ảnh hưởng bởi suy thận nếu độ thanh thải của thận > 30 ml/phút. Đối tượng đặc biệt Trẻ em Không có sự khác biệt về dược động học của metformin-glimebenclamid giữa thanh thiếu niên và người lớn theo cân nặng, giới tính. Chưa có dữ liệu đáng tin cậy về dược động học ở trẻ <12 tuổi.

Thành phần

Metformin 500mg, Glibenclamide 2.5mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc được uống cùng với bữa ăn. Nên uống thuốc cùng với bữa ăn giàu carbohydrat để tránh hạ đường huyết đột ngột. Khuyến cáo cách dùng theo liều uống: Liều 1 viên/ngày: Uống vào buổi sáng. Liều 2 hoặc 4 viên/ngày: Uống vào buổi sáng và buổi chiều. Liều 3 viên/ngày: Uống vào buổi sáng, trưa và chiều. Liều dùng Liều lượng được điều chỉnh tùy theo đường huyết và mức HbA1C của bệnh nhân. Bắt đầu điều trị: Chế độ đơn trị liệu thất bại: Trong trường hợp chế độ đơn trị liệu thất bại với metfformin hay một thuốc sulfonylurea, liều khởi đầu thường là 1 viên Hasanbest 500/2.5 mỗi ngày. Thay thế liệu pháp kết hợp: Ở những bệnh nhân đã được điều trị kết hợp metformin với sulfonylurea, liều khởi đầu nên là 1 - 2 viên Hasanbest 500/2.5 mỗi ngày. Khuyến cáo nên bắt đầu với liều thấp hơn liều của những thành phần khi kết hợp để giảm nguy cơ hạ đường huyết. Điều chỉnh liều: Nên điều chỉnh liều mỗi 2 tuần hoặc hơn, mỗi lần tăng 1 viên, dựa vào kết quả đường huyết. Việc tăng liều từ từ có thể cải thiện sự dung nạp ở đường tiêu hóa và ngăn ngừa hạ đường huyết. Liều tối đa: Liều của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể, dựa trên hiệu quả và mức độ dung nạp của bệnh nhân, và không vượt quá liều tối đa khuyến cáo là 2000 mg/ngày. Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt Người cao tuổi Điều chỉnh liều phù hợp với chức năng thận (bắt đầu với 1 viên Hasanbest 500/2.5) và thường xuyên theo dõi chức năng thận. Trẻ em Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em. Bệnh nhân suy thận Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với thuốc chứa metformin và đánh giá định kỳ sau đó (ít nhất mỗi năm 1 lần). Bệnh nhân suy thận và người cao tuổi, chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn (3 - 6 tháng/lần). Liều tối đa của metformin nên được chia 2 - 3 lần/ngày. Nếu không có chế phẩm phối hợp với liều phù hợp, nên dùng kết hợp các thuốc riêng lẻ. Không khuyến cáo khởi đầu điều trị ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 - 45 ml/phút/1,73m 2 . Ở những bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 ml/phút/1,73m 2 , đánh giá nguy cơ - lợi ích khi tiếp tục điều trị. Làm gì khi dùng quá liều? Nếu nghi ngờ hoặc xảy ra hôn mê hạ đường huyết, sử dụng glucagon (người lớn 0,5 - 1 mg) tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp; hoặc truyền tĩnh dung dịch glucose (người lớn 40 - 100 ml) cho đến khi hồi phục ý thức. Ở trẻ sơ sinh, glucose phải được dùng thận trọng, giám sát chặt chẽ đường huyết, chú ý nguy cơ tăng đường huyết nghiêm trọng. Các phương pháp điều trị triệu chứng khác (chống co giật) được dùng nếu cần. Nhiễm toan lactic phải được điều trị cấp cứu tại bệnh viện. Phương pháp hiệu quả nhất để loại bỏ lactat và metformin là chạy thận nhân tạo. Độ thanh thải glibenclamid trong máu có thể kéo dài ở bệnh nhân bệnh gan. Vì glibenclamid gắn kết mạnh với protein nên không được loại bỏ bằng cách lọc máu. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Lưu ý và cảnh báo

Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.