← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Hasanbose 100 (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất:Acarbose100 mg. Công dụng :Điều trị đái tháo đường typ 2Đối tượng sử dụng: Người lớn/ Trẻ em trên 18 tuổiHình thức: Viên nénThương hiệu: HASANNơi sản xuất:Công tyTNHH HASAN-DERMAPHARM (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Hasan- Demarpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Hasan- Demarpharm

Thành phần

Acarbos 100mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần &nbsp; - Dược chất: Acarbose &nbsp;100 mg. - T&aacute; dược: Tỉnh bột ng&ocirc;, cellulose vi tỉnh thể 101, silic dioxyd keo khan, magnesi stearat. Chỉ định &nbsp; (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) &nbsp;- Đơn trị liệu: Acarbose được d&ugrave;ng như một thuốc phụ trợ chế độ ăn v&agrave; tập luyện để điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường typ2 (đ&aacute;i th&aacute;o đường kh&ocirc;ng phụ thuộc insulin) ở người tăng, glucose huyết (đặcbiệt tăng glucose huyết sau khi ăn) kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được chỉ bằng chế độ ăn hoặc chế độ ăn phối hợp với c&aacute;c thuốc điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường đường uống kh&aacute;c. - C&oacute; thể &nbsp;phối hợp acarbose với c&aacute;c nh&oacute;m thuốc kh&aacute;c (sulfonylur&eacute; hoặc biguanid hoặc insulin) kết hợp với chế độ ăn v&agrave; tập luyện để đạt được mục ti&ecirc;u điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường typ2. Chống chỉ định &nbsp; (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với acarbose hay bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Vi&ecirc;m nhiễm đường ruột, đặc biệt kết hợp với lo&eacute;t; tắc nghẽn ruột từng phần hoặc c&oacute; nguy cơ bị tắc ruột. - Do thuốc c&oacute; khả năng tạo hơi trong ruột, kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng cho những người dễ bị bệnh l&yacute; do tăng &aacute;p lực ổ bụng (tho&aacute;t vị). - &nbsp;Những trường hợp suy gan, tăng enzym gan, xơ gan. - Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con b&uacute;. - Trẻ em dưới l8 tuổi. - Hạ đường huyết. - Đ&aacute;i th&aacute;o đường nhiễm toan ceton. - Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận nặng, kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; độ thanh thải creatinin< 25 ml/ph&uacute;t/1,73 mỶ. Liều d&ugrave;ng &nbsp; * Liều lượng Kh&ocirc;ng c&oacute; chế độ liều d&ugrave;ng cố định của acarbose trong điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường. Liều d&ugrave;ng n&ecirc;n dựa tr&ecirc;n hiệu quả điều trị v&agrave; khả năng năn dung nạp tr&ecirc;n từng bệnh nh&acirc;n cụ thể v&agrave; kh&ocirc;ng n&ecirc;n vượt qu&aacute; liều tối đa 100mg/lần x3 lần/ng&agrave;y. Người lớn : - Liều khởi đầu: 25mg/lần x 3 lần/ng&agrave;y c&ugrave;ng với miếng ăn đầu ti&ecirc;n của mỗi bữa ch&iacute;nh. Tuy nhi&ecirc;n, ở một số bệnh nh&acirc;n, c&oacute; thể sử dụng liều khởi đầu 25mg/ng&agrave;y để giảm thiểu c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a, sau đ&oacute; tăng dần liều đến 25mg/lần x 3 lần/ng&agrave;y. - Liều duy tr&igrave;: Khi đ&atilde; đạt được mức liều 25mg/lần x 3 lần/ng&agrave;y th&igrave; điều chỉnh liều mỗi 4&mdash; 8 tuần dựa theo nồng độ glucose huyết I giờ sau bữa ăn, hemoglobin glycosylat v&agrave; khả năng dung nạp thuốc. C&oacute; thể tăng liều đến 50mg/lần x 3lần/ngay.Liều duy tr&igrave; thường từ &nbsp;50-100mg/lần x 3 lần/ng&agrave;y. V&igrave; người c&oacute; c&acirc;n nặng thấp c&oacute; nguy cơ tăng transaminase huyết thanh, n&ecirc;n chỉ những bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&acirc;n nặng > 60 kg mới n&ecirc;n d&ugrave;ng liều tr&ecirc;n 50mg/lần x 3 lần/ng&agrave;y. Nếu glucose huyết sau ăn hoặc hemoglobin glycosylat kh&ocirc;ng giảm th&ecirc;m khi d&ugrave;ng liều 100mg/lần x 3 lần/ng&agrave;y, n&ecirc;n c&acirc;n nhắc giảm liều. Cần duy tr&igrave; liều c&oacute; hiệu quả v&agrave; dung nạp được. - Liều tối đa: 50mg/lần x 3lần/ng&agrave;y đối với bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&acirc;n nặng < 60 kg hoặc 100mg/lần x 3 l&acirc;n/ng&agrave;y đối với bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&acirc;n nặng > 60 kg. * Liều d&ugrave;ng đối với c&aacute;c đối tượng l&acirc;m s&agrave;ng đặc biệt: &nbsp; - Trẻ em < 18 tuổi : An to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập, v&igrave; vậy kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng ở nh&oacute;m đối tượng n&agrave;y. - Người cao tuổi (> 65 tuổi): &nbsp;An to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của thuốc tương tự như người trẻ trưởng th&agrave;nh. - Bệnh nh&acirc;n suy thận :Nồng độ đỉnh trong huyết tương cao gấp 5 lần v&agrave; gi&aacute; trị AUC cao gấp 6 l&acirc;n ở người c&oacute; độ thanh thải creatinin < 25ml/ph&uacute;t khi so s&aacute;nh với người c&oacute; chức năng thận b&igrave;nh thường. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng acarbose ở người c&oacute; nồng độ creatinin >2mg/dL. - Bệnh nh&acirc;n xơgan: &nbsp;Ch&ocirc;ng chỉ định sử dụng. * C&aacute;ch d&ugrave;ng - Uống: acarbose v&agrave;o đầu bữa ăn đề giảm nồng độ glucose huyết sau ăn. Liều phải do b&aacute;c sĩ điều chỉnh cho ph&ugrave; hợp với đ&aacute;p ứng v&agrave; dung nạp của mỗi bệnh nh&acirc;n. Vi&ecirc;n thuốc phải nhai c&ugrave;ng với miếng ăn đầu ti&ecirc;n hoặc nuốt cả vi&ecirc;n c&ugrave;ng với &iacute;tnước ngay trước khi ăn. - Mục ti&ecirc;u điều trị l&agrave; giảm glucose huyết sau khi ăn v&agrave; hemoglobin glycosylat về mức b&igrave;nh thường hoặc gan b&igrave;nh thường. Trong qua tr&igrave;nh điều trị ban đầu v&agrave; điều chỉnh li&ecirc;u phải định lượng glucose một giờ sau khi ăn để x&aacute;c định sự đ&aacute;p ứng điều trị v&agrave; liều t&ocirc;i thiểu c&oacute; t&aacute;c dụng của acarbose . Sau đ&oacute;, theo d&otilde;i hemoglobin glycosylat trong mỗi 3 th&aacute;ng (thời gian sống của hồng cầu) để đ&aacute;nh gi&aacute; kiểm so&aacute;t glucose huyết d&agrave;i hạn. - Việc phối hợp với acarbose c&oacute; thể gia tăng t&aacute;c dụng hạ đường huyết ở bệnh nh&acirc;n đan: Sử dụng &lsaquo;đồng thờisul nhnghoặc insulin. Nếu t&igrave;nh trạng hạ đường huyết sảy ra cần điều chỉnh liều của mỗi thuốc T&aacute;c dụng phụ &nbsp; Phần lớn c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn xảy ra tr&ecirc;n hệ ti&ecirc;u h&oacute;a, kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;ng acid để điều trị c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn về ti&ecirc;u h&oacute;a n&agrave;y. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được ph&acirc;n nh&oacute;m theo tần suất: rất thường gặp (ADR> 1/10), thường gặp (1/100< 1/10), &iacute;t gặp (1/1000< 1/100), hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/ 1000), rat hiếm gặp (ADR < 1/ 10000) v&agrave; kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất (tần suất kh&ocirc;ng ước t&iacute;nh được từ dữ liệu sẵn c&oacute;). - M&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết : Giảm tiểu cầu (kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất). - Hệ thống miễn dịch : Phann ứng dị ứng (ph&aacute;t ban, hồng ban, ngoại ban, m&agrave;yđay) (kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất). - Mạch m&aacute;u : Ph&ugrave; mạch(hiếm gặp). - Ti&ecirc;u h&oacute;a : Đầy hơi (rất thường gặp). Ti&ecirc;u chảy, đau bụng (thường gặp). N&ocirc;n mửa, bu&ocirc;n n&ocirc;n,kh&oacute; ti&ecirc;u (&iacute;t gặp). Tắc ruột, giả tắc ruột, chướng kh&iacute; (kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất). - Gan mật : Tăng enzym gan (&iacute;t gặp). V&agrave;ng da (hiếm gặp). Vi&ecirc;m gan (kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất). *Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR: &nbsp;- T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn về ti&ecirc;u h&oacute;a c&oacute; thể giảm khi vẫn tiếp tục.điều trị v&agrave; chỉ cần giảm lượng đường ăn (đường m&iacute;a). Để giảm thiểu c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong mu&ocirc;n về ti&ecirc;u h&oacute;a, n&ecirc;n bắt đầu điều trị bằng liều thấp nhất v&agrave; tăng dần cho tới khi đạt được kết quả mong muốn. - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;ng acid để điều trị c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn vẻ ti&ecirc;u h&oacute;a, đo thuốc c&oacute; thể &iacute;t c&oacute; hiệu quả điều trị. - Tổn thương gan k&egrave;m v&agrave;ng da, tang aminotransferase huyết thanh thường mất đi sau khi ngừng thuốc. Thận trọng &nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về c&aacute;c trường hợp hiếm gặp mắc phải phản ứng đặc ứng rối loạn chức năng gan c&oacute; triệu chứng hoặc kh&ocirc;ng triệu chứng. Trong một số trường hợp, t&igrave;nh trạng rối loạn c&oacute; thể hồi phục khi ngừng thuốc. V&igrave; vậy, n&ecirc;n theo doi enzym gan trong 6 - 12 tuần đầu điều trị. Trong trường hợp tăng enzym gan, đặc biệt khi tăng đai dang, cần ngừng thuốc `v&agrave; theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n định kỳ mỗi tuần cho đến khi c&aacute;c gi&aacute; trị trở về b&igrave;nh thường. - Acarbose đơn trị liệu kh&ocirc;ng g&acirc;y hạ đường huyết, tuy nhi&ecirc;n c&oacute; thể xảy ra khi sử dụng đồng vời với sulfonylur&ecirc; v&agrave;/ hoặc insulin. Trong v&agrave;i trường hợp ri&ecirc;ng biệt đ&atilde; xảy ra t&igrave;nh trạng sốc do hạ đường huyết. Khi đi&ecirc;u trị hạ glucose huyết, phải d&ugrave;ng glucose uống (dextrose) m&agrave; kh&ocirc;ng d&ugrave;ng sucrose v&igrave; hấp thu glucose kh&ocirc;ng bị ức chế bởi acarbose . - &nbsp; Acarbose kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng khi d&ugrave;ng đơn độc ở những bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường c&oacute; biến chứng nhiễm toan, tăng ceton hoặc h&ocirc;n m&ecirc;; stress (sốt cao, chắn thương, phẫu thuật,... ), ở những trường hợp n&agrave;y, phải d&ugrave;ng insulin. - Sử dụng c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid chứa muối magnesi hoặc nh&ocirc;m cho thấy kh&ocirc;ng l&agrave;m cải thiện c&aacute;c triệu chứng cấp t&iacute;nh tr&ecirc;n dạ d&agrave;y&mdash;ruột khi sử dụng acarbose liều cao, v&igrave; vậy, kh&ocirc;ng sử dụng c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid để điều trị c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn n&agrave;y. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; thai T&iacute;nh an to&agrave;n của thuốc chưa được thiết lập tr&ecirc;n phụ nữ mang thai. Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật thử nghiệm kh&ocirc;ng phản &aacute;nh được c&aacute;c t&aacute;c hại trực tiếp hoặc gi&aacute;n tiếp lli&ecirc;n quan đến sinh sản, sự ph&aacute;t triển của ph&ocirc;i thai/ thai nhi trong suốt giai đoạn mang thai hoặc trước v&agrave; sau khi sinh. V&igrave; vậy, chống chỉ định sử đụng Hasanbose ở phụ nữ mang thai. N&ecirc;n d&ugrave;ng insulin trong thời kỳ mang thai để duy tr&igrave; glucos&eacute;&mdash;Z huyết c&agrave;ng g&acirc;n b&igrave;nh thường c&agrave;ng tốt. Phụ nữ cho con b&uacute; Sau khi cho chuột đang nu&ocirc;i con d&ugrave;ng acarbose c&oacute; đ&aacute;nh dầu bằng đồng vị ph&oacute;ng xạ, một lượng nhỏ hoạt chất được t&igrave;m thấy trong sữa. Vẫn chưa c&oacute; c&aacute;c ghi nhận tương ứng ở người. V&igrave; vậy chưa loại trừ được c&aacute;c ảnh hưởng của acarbose g&acirc;yra tr&ecirc;n trẻ nhỏ. Chống chỉ định sử dụng Hasanbose trong thời k&igrave; cho con b&uacute;. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Thuốckhong ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c, l&agrave;m việc tr&ecirc;n cao hoặc c&aacute;c trường hợp kh&aacute;c. Tương t&aacute;c thuốc &nbsp;(Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) &nbsp;- Sucrose va c&aacute;c thực phẩm chứa sucrose c&oacute; thể g&acirc;y kh&oacute; chịu ở bụng, đ&ocirc;i khi g&acirc;y ti&ecirc;u chảy khi sử dụng đ&ocirc;ng thời với acarbose v&igrave; tăng l&ecirc;n men carbohydrat ở đại tr&agrave;ng. - C&aacute;c chất hấp phụ ở ruột (than hoạt t&iacute;nh) v&agrave; c&aacute;c enzym ti&ecirc;u h&oacute;a c&oacute; khả năng ph&acirc;n giải carbohydrat (amylase,pancreatin) c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng của acarbose . V&igrave; vậy, kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng đồng thời. - Neomicin l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng giảm glucose huyết sau khi ăn v&agrave; tăng su&acirc;t cũng như mức độ nghi&ecirc;m trọng của c&aacute;c &aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn tr&ecirc;n ti&ecirc;u h&oacute;a của acarbose . Nếu xuất hiện c&aacute;c triệu chứng nghi&ecirc;m trọng, c&oacute; thể c&acirc;n nhắc ngừng sử dụng tạm thời acarbose . - Acarbose c&oacute; thể cản trở hấp thu hoặc chuyển h&oacute;a sắt. - V&igrave; cơ chế t&aacute;c dụng của acarbose v&agrave; của c&aacute;c thuốc chốngđ&aacute;i th&aacute;o đường sulfonylur&ecirc; hoặc biguanid kh&aacute;c nhau, n&ecirc;n t&aacute;c dụng của ch&uacute;ng đối với kiểm so&aacute;t glucose huyết c&oacute; t&iacute;nh chất cộng khi d&ugrave;ng phối hợp. - Phối hợp cholestyramin v&agrave; acarbose c&oacute; thể ảnh hưởng đến t&aacute;c dụng của acarbose . - Acarbose c&oacute; thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng,của digoxin, cần theo d&otilde;i nồng độ của digoxin v&agrave; điều chỉnh liều nếu cần. Bảo quản: &nbsp;Nơi kh&ocirc;, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;c. Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;&nbsp;Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n n&eacute;n Thương hiệu: &nbsp; HASAN Nơi sản xuất :C&ocirc;ng ty TNHH HASAN-DERMAPHARM (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.