Thuốc Hasanclar 500mg Hasan điều trị nhiễm khuẩn (4 vỉ x 7 viên)
Hasanclar 500 mg do Công ty TNHH Hasan - Dermapharm sản xuất. Thuốc dùng để điều trị các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới; nhiễm trùng da và mô mềm mức độ nhẹ đến vừa; viêm loét dạ dày-tá tràng do nhiễm H. pylori. Quy cách đóng gói gồm 4 vỉ x 7 viên nén bao phim chứa Clarithromycin 500 mg.
- Thương hiệu
- Hasan
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-18528-13
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH HASAN - DERMAPHARM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Hasanclar 500 mg được chỉ định thay thế cho penicillin ở người bị dị ứng với penicillin trong các trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa (do các chủng vi khuẩn nhạy cảm) như: Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Viêm phế quản mãn có đợt cấp, viêm phổi cộng đồng. Nhiễm trùng đường hô hấp trên: Viêm xoang cấp, viêm họng , viêm amidan , viêm tai giữa. Nhiễm trùng da và mô mềm. Nhiễm khuẩn cơ hội trên bệnh nhân nhiễm HIV do nhiễm Mycobacterium avium hay M. aviumcomplex (MAC). Viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae và Legionella , bệnh bạch hầu và giai đoạn đầu của ho gà. Dùng phối hợp với thuốc ức chế bơm proton (như omeprazol) hoặc một thuốc đối kháng thụ thể histamin H2 hoặc đôi khi một thuốc kháng khuẩn khác để điều trị nhiễm Helicobacter pylori trong bệnh viêm loét dạ dày tá tràng đang tiến triển. Dược lực học Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Clarithromycin thường có tác dụng kìm khuẩn, có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm. Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom. Clarithromycin có tác dụng mạnh hơn erythromycin một chút đối với Moraxella (Branhamella) catarrhalis và Legionella spp. Tác dụng rất mạnh đối với Chiamydia spp, Ureaplasma urealylicum và hơn hẳn các macrolid khác đối với Mycobacterium avium nội bào. Clarithromycin cũng có tác dụng với M. leprae. Trong một vài tài liệu có nói đến tác dụng ứng vitro với Toxoplasma gondii và có một vài tác dụng với Cryplosporidis . Chất chuyển hóa 14 - hydroxy clarithromycin có hoạt tính và có thể hiệp đồng in vitro với thuốc mẹ để làm tăng đáng kể hoạt tính của Clarithromycin trên lâm sàng đối với Haemophilus influenzae. Chất chuyển hóa có T1/2 là từ 4 - 9 giờ. Clarithromycin được dung nạp ở dạ dày - ruột tốt hơn erythromycin. Clarithromycin có ái lực với CYP3A4 thấp hơn erythromycin và vì vậy, tương tác thuốc ít quan trọng hơn trên lâm sàng. Tuy vậy Clarithromycin chống chỉ định dùng chung với astemizol, cisaprid và terfenadin. Dược động học Hấp thu Clarithromycin khi uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và chịu sự chuyển hóa đầu tiên ở mức độ cao, làm cho sinh khả dụng của thuốc mẹ giảm xuống còn khoảng 55%. Mức độ hấp thu gần như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh của Clarithromycin và chất chuyển hóa chính 14 - hydroxy clarithromycin khoảng 0,6 - 0,7 microgam/ml, sau khi uống một liều duy nhất 250 mg. Ở trạng thái cân bằng động ở cùng mức liều trên cho nồng độ đỉnh khoảng 1 microgam/ml. Dược động học của Clarithromycin không tuyến tính và phụ thuộc liều. Các liều lớn có thể tạo nên các nồng độ đỉnh tăng không theo tỷ lệ thuận do chuyển hóa thuốc bị bão hòa. Phân bố Clarithromycin và chất chuyển hóa chính được phân phối rộng rãi và nồng độ trong mô vượt nồng độ trong huyết thanh do một phần thuốc được thu nạp vào trong tế bào. Chuyển hóa và đào thải Thuốc chuyển hóa nhiều ở gan và thải ra phân qua đường mật. Một phần đáng kể được thải qua nước tiểu. Khoảng 20% và 30% tương ứng với liều 250 mg và 500 mg được thải qua nước tiểu dưới dạng không bị chuyển hóa. 14 - hydroxy clarithromycin cũng như các chất chuyển hóa khác cũng được thải qua nước tiểu. Clarithromycin, 2 lần/ngày, và khoảng 5 - 7 giờ khi người bệnh uống liều 500 mg, 2 lần/ngày. T1/2 bị kéo dài ở người bệnh suy thận.
Thành phần
Clarithromycin 500mg
Cách dùng
Cách dùng Clarithromycin bền vững trong môi trường acid và hấp thu tốt khi có hoặc không có thức ăn. Có thể dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn. Liều dùng Nhiễm trùng đường hô hấp, da và mô mềm Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi Liều thường dùng: 250 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày. Nhiễm trùng nặng: 500 mg x 2 lần/ngày và có thể kéo dài đến 14 ngày. Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút) Giảm một nửa tổng liều hàng ngày. Trẻ em dưới 12 tuổi Liều hàng ngày: 7,5 mg/kg x 2 lần/ngày, trong khoảng từ 7 - 10 ngày. Liều tối đa: 500 mg x 2 lần/ngày. Viêm phổi cộng đồng: 15 mg/kg, 12 giờ/lần. Điều trị H. pylori ở bệnh nhân loét tá tràng, ngăn ngừa nguy cơ tái phát Trị liệu bộ ba: Clarithromycin/Lansoprazol/Amoxieillin Liều cho người lớn: 500 mg Clarithromycin/30 mg Lansoprazol/1 g Amoxicillin x 2 lần/ngày trong 10 - 14 ngày. Trị liệu bộ ba: Clarithromycin/Omeprazol/Amoxicillin Liều cho người lớn: 500 mg Clarithromycin/20 mg Omeprazol/1 g Amoxicillin x 2 lần/ngày trong 10 ngày. Đối với bệnh nhân có triệu chứng loét, dùng thêm 20 mg Omeprazol 1 lần/ngày trong 18 ngày nữa để làm lành vết loét và giảm triệu chứng. Trị liệu kép: Clarithromycin/Omeprazol Liều cho người lớn: 500 mg Clarithromycin x 3 lần/ngày và 40 mg Omeprazol x 1 lần/ngày trong 14 ngày. Dùng thêm 20 mg Omeprazol 1 lần/ngày trong 14 ngày tiếp theo. Trị liệu kép: Clarithromycin/Ranitidin bismuth citrat Liều cho người lớn: 500 mg Clarithromycin x 2 hoặc 3 lần/ngày, và 400 mg Ranitidin bismuth citrat x 2 lần/ngày trong 14 ngày. Dùng thêm 400 mg Ranitidin bismuth citrat x 2 lần/ngày trong 14 ngày. Không nên sử dụng liệu pháp điều trị phối hợp này cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 25 ml/phút. Nhiễm trùng trực khuẩn (nhiễm Mycobacterlum ) Người lớn 500 mg x 2 lần/ngày. Trẻ em 7,5 mg/kg x 2 lần/ngày, đến tối đa 500 mg. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Nếu uống quá liều có thể gây ra những triệu chứng về tiêu hoá. Phải cho bệnh nhân nhập viện, rửa dạ dày và áp dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ khác. Nồng độ Clarithromycin trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.