Thuốc HCQ 200mg Zydus Cadila điều trị sốt rét cấp tính, lupus ban đỏ (10 vỉ x 10 viên)
Thuốc HCQ 200mg là sản phẩm của Cadila Healthcare Limited (Ấn Độ), có thành phần chính Hydroxychloroquine sulfate, được dùng để phòng ngừa hoặc điều trị sốt rét cấp tính do Plasmodium vivax, P. malariae, P. ovale và chủng P. falciparum nhạy cảm với thuốc. Thuốc HCQ 200mg cũng được dùng điều trị lupus ban đỏ (hệ thống và hình đĩa) và viêm khớp dạng thấp.
- Thương hiệu
- Cadila
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 890110004500
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CADILA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc HCQ 200mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Hydroxychloroquine sulfate được dùng phòng ngừa hoặc điều trị sốt rét cấp tính do Plasmodium vivax, P. malariae, P. ovale và chủng P. falciparum nhạy cảm với thuốc. Thuốc HCQ 200mg cũng được dùng điều trị lupus ban đỏ (hệ thống và hình đĩa) và viêm khớp dạng thấp . Dược lực học Cơ chế tác dụng chính xác của thuốc HCQ 200mg chưa được biết. Sốt rét Cũng giống như Chloroquine sulfate, Hydroxychloroquine sulfate có tác dụng tốt trên các thể hồng cầu của P. vivax, P. malariae và hầu hết các chủng P. falciparum (trừ thể giao tử). Hydroxychloroquine sulfate không ngăn ngừa được tái phát ở bệnh nhân sốt rét do P. vivax, P. malariae do không có hiệu quả đối với thể ngoài hồng cầu của ký sinh trùng cũng như không có tác dụng phòng ngừa nhiễm P. vivax, P. malariae khi dùng dự phòng. Thuốc HCQ 200mg có hiệu quả tốt với vai trò là thuốc dự phòng dùng cho bệnh nhân ở cuối giai đoạn cơn sốt rét cấp tính gây nên bởi P. vivax, P. malariae và có tác dụng kéo dài đáng kể khoảng thời gian tái phát bệnh. Đối với bệnh nhân sốt rét do P. falciparum , thuốc có tác dụng điều trị cơn sốt rét cấp, phòng ngừa nhiễm và tái phát bệnh trừ một số chủng P. falciparum đề kháng thuốc. Dược động học Hydroxychloroquine được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hoá. Thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 1 - 3 giờ. Hydroxychloroquine tập trung ở gan, lá lách, thận, tim, phổi và não. Thuốc được chuyển hoá một phần qua gan thành các chất chuyển hoá de-ethyl có hoạt tính. Có khoảng 50% liều dùng của thuốc được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chưa chuyển hoá. Thuốc được thải trừ rất chậm qua nước tiểu và có thể kéo dài đến hàng tháng hoặc hàng năm sau khi ngừng dùng thuốc. Thải trừ thuốc qua thận tăng lên khi nước tiểu bị acid hoá và giảm đi khi nước tiểu bị kiềm hoá. Thời gian bán thải của thuốc xấp xỉ 32 ngày.
Thành phần
Hydroxychloroquine sulfate 200mg
Cách dùng
Cách dùng HCQ 200mg dùng đường uống. Liều dùng Một viên nén hydroxychloroquine sulfate 200 mg tương đương với 155 mg hydroxychloroquine bazơ. Sốt rét Phòng ngừa Người lớn dùng 400 mg (tương ứng 310 mg bazơ), dùng vào một ngày cố định trong mỗi tuần. Đối với trẻ em và trẻ nhỏ, liều dùng hàng tuần là 5 mg (dạng bazơ)/kg thể trọng, nhưng không vượt quá liều dùng người lớn. Nếu có thể, bắt đầu dùng thuốc phòng ngừa 2 tuần trước khi đi vào vùng có nguy cơ mắc bệnh. Tuy nhiên, nếu không có điều kiện, người lớn có thể dùng liều gấp đôi (liều tấn công) là 800 mg (tương ứng 620 mg bazơ), hoặc trẻ em dùng liều 10 mg bazơ/kg thể trọng chia 2 lần cách nhau 6 giờ. Nên tiếp tục dùng thuốc phòng ngừa trong 8 tuần sau khi rời khỏi vùng có nguy cơ mắc bệnh. Điều trị cơn sốt rét cấp tính Người lớn: Liều ban đầu 800 mg (tương ứng 620 mg bazơ), tiếp theo 400 mg (tương ứng 310 mg bazơ) trong 6 - 8 giờ và 400 mg (tương ứng 310 mg bazơ) mỗi ngày trong 2 ngày kế tiếp (tổng cộng 2 g hydroxychloroquine sulfate hay 1,55 g bazơ). Cũng có thể dùng liều đơn 800 mg (tương ứng 620 mg bazơ). Liều dùng cho người lớn cũng có thể được tính dựa trên khối lượng cơ thể, cách tính này phù hợp hơn cho trẻ em và trẻ nhỏ. Tổng liều 25 mg/kg thể trọng dùng trong 3 ngày như sau: Liều ban đầu: 10 mg bazơ/kg thể trọng (nhưng không vượt quá liều đơn 620 mg bazơ). Liều thứ hai: 5 mg bazơ/kg thể trọng (nhưng không vượt quá liều đơn 310 mg bazơ), uống sau liều thứ nhất 6 giờ. Liều thứ 3: 5 mg bazơ/kg thể trọng, uống sau liều thứ hai 18 giờ. Liều thứ 4: 5 mg bazơ/kg thể trọng, uống sau liều thứ ba 24 giờ. Để điểu trị triệt để sốt rét do P vivax và P. malariae , cần sử dụng kết hợp với hợp chất 8- aminoquinoline. Lupus ban đỏ Ban đầu, liều trung bình cho người lớn là 400mg (tương ứng 310 mg bazơ) một hoăc hai lần mỗi ngày. Có thể tiếp tục dùng thuốc HCQ 200mg trong vài tuần hoặc vài tháng tuỳ theo đáp ứng của bệnh nhân. Trong điều trị duy trì dài ngày, dùng liều nhỏ hơn, từ 200 mg đến 400 mg (tương ứng 155 mg đến 310 mg bazơ) mỗi ngày thường đạt được hiệu quả. Tần xuất xảy ra bệnh võng mạc tăng lên khi dùng liều cao hơn liều duy trì này. Viêm khớp dạng thấp Thuốc HCQ 200mg được tích luỹ dần và cần vài tuần sau mới thể hiện tác dụng, trong khi các tác dụng phụ nhẹ có thể xảy ra tương đối sớm. Có thể phải sau vài tháng mới đạt được hiệu quả điều trị tối đa. Nếu mục tiêu điều trị (như giảm sưng khớp, tăng khả năng vận động) không đạt được sau 6 tháng điều trị, cần ngừng dùng thuốc. Độ an toàn khi dùng thuốc này để điều trị viêm khớp dạng thấp ở thanh thiếu niên chưa được xác định. Liều tấn công Người lớn: Dùng liều 400 mg đến 600 mg (tương ứng 310 mg đến 465 mg bazơ) mỗi ngày, dùng thuốc trong bữa ăn hoặc uống cùng một cốc sữa. Ở một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân, có thể xuất hiện một số tác dụng không mong muốn, khi đó phải giảm liều tấn công ban đầu. Sau đó (thường từ 5 - 10 ngày), tăng dần liều đến liều có đáp ứng tối ưu, khi đó các tác dụng không mong muốn thường không xuất hiện trở lại. Liều duy trì Khi bệnh nhân đã có đáp ứng tốt (thường trong 4 - 12 tuần), giảm 50% liều dùng và duy trì với liều 200 mg đến 400 mg (tương ứng 155 mg đến 310 mg bazơ) mỗi ngày, dùng thuốc trong bữa ăn hoặc uống cùng một cốc sữa. Tần xuất xảy ra bệnh võng mạc tăng lên khi dùng liều cao hơn liều duy trì này. Nếu bệnh tái phát sau khi ngừng thuốc, có thể tiếp tục dùng thuốc với trị liệu ngắt quãng nếu không có chống chỉ định liên quan đến mắt. Có thể dùng thuốc này kết hợp với corticosteroid và salicylate, và nhìn chung có thể giảm liều dần dần hoặc ngừng sử dụng các thuốc này sau vài tuần dùng thuốc. Khi có chỉ định giảm dần liều steroid, giảm 5 mg đến 15 mg cortisone; 5 mg đến 10 mg hydrocortisone; 1 mg đến 2,5 mg prednisolone và prednisone; 1 mg đến 2 mg methylprednisolone và triamcinolone; và 0,25 mg đến 0,5 mg dexamethasone sau mỗi 4 - 5 ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Các hợp chất 4-aminoquinoline được hấp thu rất nhanh chóng và hoàn toàn sau khi sử dụng, trong trường hợp dùng quá liều, hoặc một số ít trường hợp dùng liều thấp hơn ở bệnh nhân mẫn cảm, các triệu chứng ngộ độc có thể xảy ra trong vòng 30 phút. Các triệu chứng quá liều bao gồm đau đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác, trụy tim mạch, co giật, sau đó là ngừng tim, ngừng thở đột ngột. Điện tâm đồ có thể cho thấy ngừng tâm nhĩ, nhịp nút nhĩ - thất, thời gian truyền dẫn nội thất kéo dài, nhịp tim chậm dẫn tới rung tâm thất hoặc ngừng tim. Xử trí Điều trị triệu chứng, cần gấp rút gây nôn hoặc rửa dạ dày trước khi đưa người bệnh đến bệnh viện. Dùng than hoạt sau khi rửa dạ dày trong vòng 30 phút kể từ khi dùng thuốc quá liều có thể ngăn ngừa thuốc được hấp thu thêm từ đường tiêu hoá. Để đạt được hiệu quả, lượng than hoạt ít nhất phải gấp 5 lần lượng hydroxychloroquine người bệnh đã dùng. Nếu xuất hiện co giật, cần phải kiểm soát co giật trước khi tiến hành rửa dạ dày. Nếu co giật do kích thích não, có thể dùng barbiturat tác dụng nhanh nhưng nếu do thiếu oxy, cần cung cấp oxy hoặc hô hấp nhân tạo. Trong trường hợp bệnh nhân bị sốc tụt huyết áp, dùng các thuốc nâng huyết áp. Do sự quan trọng của hỗ trợ đường thở, đôi khi phải áp dụng biện pháp mở thông khí quản, đặt ống khí quản, sau đó tiếp tục áp dụng biện pháp rửa dạ dày nếu cần. Truyền thay máu đã được áp dụng để giảm nồng độ thuốc trong máu. Người bệnh qua được cơn cấp tính và không còn triệu chứng vẫn cần theo dõi chặt chẽ ít nhất 6 giờ. Trong trường hợp quá liều và mẫn cảm, truyền nhiều dịch và dùng đủ lượng amoni clorid (8 g mỗi ngày cho người lớn, chia nhiều lần), dùng trong vài ngày để acid hóa nước tiểu, hỗ trợ cho quá trình lợi tiểu. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai
Mô tả chi tiết
Thuốc HCQ 200mg Zydus là gì? Với hoạt chất chính là Hydroxychloroquine sulfate, thuốc HCQ được chỉ định sử dụng cho cả người lớn và trẻ em trong các trường hợp bệnh lý cụ thể: Đối với người trưởng thành: Hỗ trợ đẩy lùi tình trạng viêm khớp dạng thấp. Kiểm soát và điều trị bệnh lupus ban đỏ (gồm cả thể hệ thống và thể đĩa). Khắc phục các vấn đề về da liễu phát sinh hoặc trở nên nghiêm trọng hơn dưới tác động của ánh nắng mặt trời. Đối với trẻ em: Phối hợp cùng những liệu pháp y khoa khác để trị liệu viêm khớp tự phát thiếu niên. Điều trị hiệu quả bệnh lupus ban đỏ hệ thống cũng như lupus ban đỏ dạng đĩa.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.