Thuốc Helinzole 20mg SPM điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng (3 vỉ x 8 viên)
Helinzole của Công ty cổ phần S.P.M, thành phần chính Omeprazole, là thuốc dùng để điều trị trào ngược dịch dạ dày - thực quản, loét dạ dày - tá tràng, hội chứng Zollinger - Ellison. Ngoài ra, thuốc cũng được dùng kết hợp với thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn H. pylori gây nhiễm trùng dạ dày.
- Thương hiệu
- S.P.M
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110551524
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Spm
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Helinzole được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm thực quản do trào ngược, hội chứng tăng tiết Acid dịch vị (Zollinger-Ellison). Dược lực học Omeprazol thuộc nhóm các hợp chất chống tiết thế hệ mới, có tác dụng ngăn chặn tiết acid dạ dày bằng cách ức chế đặc hiệu hệ thống enzyme H+/K+ ATPase tại mặt tiết của tế bào thành dạ dày. Omeprazol được mô tả như một chất ức chế bơm Acid dạ dày, phong tỏa giai đoạn cuối cùng của sự sản xuất Acid. Tác dụng này có liên quan đến liều dùng, dẫn đến ức chế cả sự tiết acid cơ bản lẫn sự tiết Acid kích thích bất kể do tác nhân kích thích nào. Hoạt tính chống tiết: Sau khi uống thuốc, tác dụng chống tiết bắt đầu xuất hiện trong vòng 1 giờ, hiệu quả tối đa đạt được sau 2 giờ. Sự ức chế tiết còn khoảng 50% sau 24 giờ và thời gian ức chế kéo dài đến 72 giờ. Do đó tác dụng chống tiết tồn tại lâu hơn, dù thời gian bán hủy ngắn. Hiệu quả ức chế tiết Acid của Omeprazol gia tăng sau khi dùng liên tục liều duy nhất mỗi ngày, liều dùng thông thường đạt hiệu quả sau 6 ngày. Dược động học Hấp thu: Helinzole chứa Omeprazol được bào chế dưới dạng vi hạt tan trong ruột (vì Omeprazol bị phân hủy trong môi trường Acid). Thuốc được hấp thu nhanh, đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng từ 0,5 đến 3,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 30 - 40% ở liều 20 - 40mg chủ yếu do cơ chế chuyển hoá tiền hệ thống. Phân bố: Omeprazol gắn nhiều với protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố ở các mô, đặc biệt là ở các viền của dạ dày. Chuyển hóa: Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng từ 0,5 đến 1 giờ. Chuyển hóa hoàn toàn tại gan. Các chất chuyển hóa đều không có hoạt tính. Đào thải: Phần lớn liều dùng (khoảng 80%) được đào thải qua nước tiểu, phần còn lại theo phân.
Thành phần
Omeprazol 20mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng uống trước bữa ăn sáng hoặc buổi tối, nuốt nguyên viên thuốc, không dừng uống đột ngột. Liều dùng Liều dùng cho bệnh nhân viêm loét dạ dày, tá tràng, và viêm thực quản do trào ngược Uống lần 1 viên (20mg), ngày 1 lần. Ở bệnh nhân viêm loét tá tràng Uống liên tục trong thời gian 2 tuần. Nếu chưa khỏi hẳn, uống thêm 2 tuần nữa. Ở bệnh nhân viêm loét dạ dày và viêm thực quản do trào ngược Uống liên tục trong thời gian 4 tuần. Nếu chưa khỏi hẳn, uống thêm 4 tuần nữa. Ở những bệnh nhân viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm thực quản do trào ngược trầm trọng và đề kháng với những thuốc khác Uống 2 viên 1 lần (40mg), ngày uống 1 lần. Uống liên tục trong 4 - 8 tuần. Liều dùng cho những bệnh nhân có hội chứng tăng tiết Acid dịch vị (Zollinger - Ellison) Liều khởi đầu 3 viên Omeprazol (60mg), uống 1 lần mỗi ngày. Ở những bệnh nhân bệnh nhân trầm trọng và không đáp ứng đầy đủ với những thuốc khác Uống liều duy trì 1 - 3 viên mỗi lần (20mg - 60mg). Ngày uống 1 - 2 lần. Ở những bệnh nhân điều trị hội chứng Zollinger-Ellison Nếu dùng liều trên 80mg thì chia ra 2 lần/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi quá liều? Không dùng quá liều lượng được kê. Dùng thuốc nhiều hơn sẽ không cải thiện triệu chứng của bạn, thay vào đó chúng có thể gây ngộ độc hoặc những tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu bạn nghi vấn rằng bạn hoặc ai khác có thể đã sử dụng quá liều Helinzole vui lòng đến phòng cấp cứu tại bệnh viện hoặc viện chăm sóc gần nhất. Mang theo hộp, vỏ, hoặc nhãn hiệu thuốc với bạn để giúp các bác sĩ có thông tin cần thiết. Liều uống một lần tới 160mg, liều tiêm tĩnh mạch một lần tới 80mg, liều tiêm tĩnh mạch một ngày tới 200mg và liều 520mg tiêm tĩnh mạch trong thời gian 3 ngày vẫn được dung nạp tốt. Khi uống quá liều, phải điều trị theo triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu. Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc quá liều. Làm gì khi quên liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú, Trẻ em
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.