← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nang mềm Hiteenall 20mg điều trị mụn trứng cá dạng nặng (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Isotretinoin 20mgCông dụng: Điều trị mụn trứng cá dạng nặng không đáp ứng với liệu pháp điều trị thông thường dùng kháng sinh toàn thân kết hợp bôi tại chỗĐối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổiHình thức: Viên nang mềmThương hiệu: Phil Inter Pharma Nơi sản xuất: Việt Nam*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Phil Inter Pharma
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Phil Inter Pharma

Công dụng / chỉ định

Điều trị mụn trứng cá dạng nặng

Thành phần

Isotretinin 20mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần &nbsp; Mỗi vi&ecirc;n nang mềm chứa: Hoạt chất: Isotretinoin 20mg T&aacute; dược: Dầu đậu n&agrave;nh, dầu lecithin, dầu cọ, dầu đậu n&agrave;nh hydrogen h&oacute;a một phần, s&aacute;p ong trắng, gelatin, glycerin đậm đặc, D-sorbitol 70%, ethyl vanillin, oxyd sắt đỏ, oxyd sắt đen, oxyd sắt v&agrave;ng, titan dioxyd, nước tinh khiết. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Isotretinoin được chỉ định điều trị mụn trứng c&aacute; dạng nặng (như mụn trứng c&aacute; nang sần, mụn bọc hoặc mụn trứng c&aacute; c&oacute; nguy cơ để lại sẹo) kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với liệu ph&aacute;p điều trị th&ocirc;ng thường d&ugrave;ng kh&aacute;ng sinh to&agrave;n th&acirc;n kết hợp với thuốc thoa tại chỗ. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Isotretinoin chống chỉ định cho phụ nữ c&oacute; thai hoặc phụ nữ cho con b&uacute;. Isotretinoin chống chỉ định cho phụ nữ c&oacute; khả năng mang thai. Isotretinoin cũng chống chỉ định cho bệnh nh&acirc;n: - Qu&aacute; mẫn với isotretinoin hay với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Suy gan. - Tăng lipid m&aacute;u qu&aacute; mức. - D&ugrave;ng qu&aacute; liều vitamin A. - D&ugrave;ng đồng thời với tetracyclin. Liều d&ugrave;ng N&ecirc;n uống thuốc 1-2 lần mỗi ng&agrave;y trong bữa ăn. &bull; Trẻ em Isotretinoin kh&ocirc;ng được chỉ định điều trị mụn trứng c&aacute; trước tuổi dậy th&igrave; v&agrave; kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi do thiếu dữ liệu về hiệu quả v&agrave; an to&agrave;n của thuốc. &bull; Người lớn bao gồm cả thanh thiếu ni&ecirc;n v&agrave; người gi&agrave; - N&ecirc;n bắt đầu d&ugrave;ng isotretinoin với liệu 0,5mg/kg mỗi ng&agrave;y. Đ&aacute;p ứng điều trị v&agrave; một v&agrave;i t&aacute;c động bất lợi thường phụ thuộc liều d&ugrave;ng v&agrave; c&oacute; sự kh&aacute;c nhau giữa c&aacute;c bệnh nh&acirc;n. Trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị, cần phải điều chỉnh liều d&ugrave;ng theo từng bệnh nh&acirc;n. Đối với hầu hết người bệnh, khoảng liều điều trị l&agrave; 0,5 - 1,0mg/kg/ng&agrave;y. - Mức độ thuy&ecirc;n giảm v&agrave; tỷ lệ t&aacute;i ph&aacute;t bệnh thường li&ecirc;n quan chặt chẽ đến tổng lượng thuốc đ&atilde; d&ugrave;ng hơn l&agrave; li&ecirc;n quan đến thời gian điều trị hay liều d&ugrave;ng h&agrave;ng ng&agrave;y. Khi d&ugrave;ng liều t&iacute;ch lũy tới 120 - 150mg/kg, kh&ocirc;ng thu th&ecirc;m được lợi &iacute;ch đ&aacute;ng kể n&agrave;o. Thời gian điều trị t&ugrave;y thuộc v&agrave;o liều sử dụng h&agrave;ng ng&agrave;y. Mỗi đợt điều trị k&eacute;o d&agrave;i 16 - 24 tuần thường đủ l&agrave;m thuy&ecirc;n giảm c&aacute;c triệu chứng bệnh. - Ở đa số bệnh nh&acirc;n, mụn trứng c&aacute; sẽ ho&agrave;n to&agrave;n mắt đi sau một đợt điều trị. Trong trường hợp t&aacute;i ph&aacute;t cần tiến h&agrave;nh th&ecirc;m một đợt điều trị nữa, c&oacute; thể d&ugrave;ng liều h&agrave;ng ng&agrave;y v&agrave; liều d&ugrave;ng t&iacute;ch lũy giống như ở đợt điều trị trước. Do t&igrave;nh trạng bệnh vẫn c&oacute; thể được cải thiện đến 8 tuần sau khi ngừng điều trị, kh&ocirc;ng n&ecirc;n tiến h&agrave;nh đợt điều trị tiếp theo trước thời gian n&agrave;y. &bull; Bệnh nh&acirc;n suy thận - Bệnh nh&acirc;n suy thận nặng n&ecirc;n bắt đầu với liều thấp hơn (chẳng hạn 10mg/ng&agrave;y). Sau do tăng liều l&ecirc;n 1mg/kg/ng&agrave;y hoặc đến khi bệnh nh&acirc;n đạt được liều dung nạp tối đa. &bull; Bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng dung nạp - Đối với bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng dung nạp với liều đề nghị, c&oacute; thể tiếp tục điều trị bằng liều thấp hơn nhưng thời gian điều trị k&eacute;o d&agrave;i hơn v&agrave; nguy cơ t&aacute;i ph&aacute;t cao hơn. Để đạt được hiệu quả điều trị tối đa ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y, n&ecirc;n tiếp tục d&ugrave;ng liều dung nạp cao nhất. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường gặp nhất khi điều trị với isotretinoin l&agrave; c&aacute;c triệu chứng: Kh&ocirc; da, kh&ocirc; ni&ecirc;m mạc chẳng hạn như m&ocirc;i (vi&ecirc;m m&ocirc;i), ni&ecirc;m mạc mũi (chảy m&aacute;u cam) v&agrave; mắt (vi&ecirc;m kết mạc). &bull; Rất thường gặp (&ge;1/10) - M&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: Thiếu m&aacute;u, tăng tốc độ lắng hồng cầu, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu. - Mắt: Vi&ecirc;m bờ mi, vi&ecirc;m kết mạc, kh&ocirc; mắt, ngứa mắt. - Gan mật: Tăng transaminase. - Da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Vi&ecirc;m m&ocirc;i, vi&ecirc;m da, kh&ocirc; da, bong tr&oacute;c da, ngứa, ban mỏng da (dễ trầy xước). - Cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết: Đau khớp, đau cơ, đau lưng (đặc biệt ở trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n). - X&eacute;t nghiệm: Tăng triglycerid m&aacute;u, giảm lipoprotein tỷ trọng cao. &bull; Thường gặp (&ge;1/100, <1/10) - M&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung t&iacute;nh. - Thần kinh: Nhức đầu. - H&ocirc; hấp, lồng ngực v&agrave; trung thất: Chảy m&aacute;u cam, kh&ocirc; mũi, vi&ecirc;m mũi họng. - X&eacute;t nghiệm: Tăng cholesterol, tăng đường huyết, tiểu ra m&aacute;u, protein niệu. &bull; Hiếm gặp (&ge;1/10000, <1/1000) - Hệ miễn dịch: Dị ứng da, phản ứng phản vệ, qu&aacute; mẫn. - T&acirc;m thần: Trầm cảm, trầm cảm nặng, c&oacute; xu hướng bạo lực, lo &acirc;u, kh&ocirc;ng l&agrave;m chủ được cảm x&uacute;c. - Da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Rụng t&oacute;c. &bull; Rất hiếm gặp (&le;1/10000) - Nhiễm khuẩn: Nhiễm vi khuẩn Gram dương (ni&ecirc;m mạc). - M&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: Nổi hạch. -Chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: Bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường, tăng acid uric m&aacute;u. - T&acirc;m thần: H&agrave;nh vi bất thường, rối loạn t&acirc;m thần, c&oacute; &yacute; định tự tử, cố gắng tự tử, tự tử. - Thần kinh: Tăng &aacute;p lực nội sọ l&agrave;nh t&iacute;nh, co giật, buồn ngủ, ch&oacute;ng mặt. - Mắt: Mờ mắt, đục thủy tinh thể, m&ugrave; m&agrave;u (rối loạn sắc gi&aacute;c), kh&ocirc;ng dung nạp k&iacute;nh &aacute;p tr&ograve;ng, mờ gi&aacute;c mạc, giảm thị lực ban đ&ecirc;m, vi&ecirc;m gi&aacute;c mạc, ph&ugrave; gai thị (như dấu hiệu của tăng &aacute;p lực nội sọ l&agrave;nh t&iacute;nh), sợ &aacute;nh s&aacute;ng, loạn thị. - Tai v&agrave; m&ecirc; đạo tai: Suy giảm th&iacute;nh gi&aacute;c. - Mạch m&aacute;u: Vi&ecirc;m mạch (như u hạt Wegener, vi&ecirc;m mạch dị ứng). - H&ocirc; hấp, lồng ngực v&agrave; trung thất: Co thắt phế quản (đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n hen suyễn), kh&agrave;n giọng. - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng, vi&ecirc;m hồi tr&agrave;ng, kh&ocirc; họng, xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a, ti&ecirc;u chảy ra m&aacute;u v&agrave; vi&ecirc;m ruột, buồn n&ocirc;n, vi&ecirc;m tụy. - Gan mật: Vi&ecirc;m gan. - Da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Mụn trứng c&aacute; nang sần rất nặng, b&ugrave;ng ph&aacute;t mụn trứng c&aacute;, ban đỏ (mặt), chứng ph&aacute;t ban, bệnh về t&oacute;c, rậm l&ocirc;ng, loạn dưỡng m&oacute;ng tay, nhiễm tr&ugrave;ng quanh m&oacute;ng, nhạy cảm với &aacute;nh s&aacute;ng, u hạt sinh mủ, tăng sắc tố da, tăng tiết mồ h&ocirc;i. - Cơ-xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết: Vi&ecirc;m khớp, chứng ngắm v&ocirc;i (v&ocirc;i h&oacute;a g&acirc;n v&agrave; d&acirc;y chằng), đ&oacute;ng sớm đầu xương, chứng d&agrave;y xương, giảm mật độ xương, vi&ecirc;m g&acirc;n. - Thận v&agrave; tiết niệu: Vi&ecirc;m cầu thận. - Rối loạn chung v&agrave; do đường d&ugrave;ng: Tăng h&igrave;nh th&agrave;nh m&ocirc; hạt, kh&oacute; chịu. - X&eacute;t nghiệm: Tăng creatine phosphokinase. Tần suất chưa r&otilde; Da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng b&igrave; nhiễm độc. Cơ-xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết: Ti&ecirc;u cơ v&acirc;n. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Rối loạn t&acirc;m thần Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o trầm cảm, trầm cảm nghi&ecirc;m trọng, lo lắng, hung hăng, thay đổi sắc kh&iacute;, triệu chứng t&acirc;m thần v&agrave; rất hiếm khi bệnh nh&acirc;n c&oacute; &yacute; định tự tử, cố gắng tự tử v&agrave; tự tử ở bệnh nh&acirc;n điều trị bằng isotretinoin . Cần thực hiện chăm s&oacute;c đặt biệt ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bị trầm cảm; n&ecirc;n theo d&otilde;i c&aacute;c dấu hiệu trầm cảm ở tất cả bệnh nh&acirc;n v&agrave; &aacute;p dụng phương ph&aacute;p&nbsp;điều trị th&iacute;ch hợp khi cần. - Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; đưới da&nbsp; + Đợt b&ugrave;ng ph&aacute;t mụn trứng c&aacute; cấp t&iacute;nh thỉnh thoảng xảy ra trong giai đoạn đầu điều trị, nhưng sẽ giảm dần khi tiếp tục điều trị, thường l&agrave; trong v&ograve;ng 7-10 ng&agrave;y v&agrave; kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều. N&ecirc;n tr&aacute;nh tiếp x&uacute;c với &aacute;nh nắng mặt trời hay tia UV. Nếu cần thiết, sử dụng sản phẩm chống nắng c&oacute; chỉ số SPF cao từ 15 trở l&ecirc;n. + Điều trị m&agrave;i m&ograve;n da bằng h&oacute;a chất v&agrave; điều trị laser tr&ecirc;n da n&ecirc;n tr&aacute;nh ở bệnh nh&acirc;n sử dụng isotretinoin trong v&ograve;ng 5-6 th&aacute;ng sau khi k&ecirc;t th&uacute;c việc điều trị v&igrave; nguy cơ g&acirc;y sẹo ph&igrave; đại. Tẩy l&ocirc;ng bằng s&aacute;p cũng n&ecirc;n tr&aacute;nh &iacute;t nhất 6 th&aacute;ng sau điều trị v&igrave; nguy cơ g&acirc;y bong tr&oacute;c biểu b&igrave;. + Đ&atilde; c&oacute; c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o hậu m&atilde;i về phản ứng nghi&ecirc;m trọng tr&ecirc;n da như hồng ban đa dạng (EM), hội chứng Stevens-Johnson (SJS) v&agrave; hoại tử biểu m&ocirc; nhiễm độc (TEN) khi sử dụng isotretinoin . Nếu nghi ngờ xảy ra một trong những phản ứng tr&ecirc;n, n&ecirc;n ngưng d&ugrave;ng thuốc. - Phản ứng dị ứng Phản ứng qu&aacute; mẫn đ&atilde; gặp tuy hiếm ở v&agrave;i bệnh nh&acirc;n sau khi tiếp x&uacute;c với retinoid tại chỗ trước. &Iacute;t gặp dị ứng da. Đ&atilde; b&aacute;o c&aacute;o c&oacute; c&aacute;c trường hợp vi&ecirc;m mạch dị ứng nặng thường l&agrave; ban xuất huyết (v&ecirc;t bầm v&agrave; đốm đỏ) ở c&aacute;c chi, cũng c&oacute; th&ecirc; to&agrave;n th&acirc;n ban đỏ. Khi xảy ra c&aacute;c phản ứng dị ứng nghi&ecirc;m trọng, phải ngưng thuốc v&agrave; theo d&otilde;i cẩn thận. - Rối loạn mắt Kh&ocirc; mắt, mờ gi&aacute;c mạc, giảm thị lực ban đ&ecirc;m v&agrave; vi&ecirc;m gi&aacute;c mạc thường hết sau khi ngưng điều trị. C&oacute; thể hỗ trợ l&agrave;m giảm triệu chứng kh&ocirc; mắt bằng thuốc mỡ b&ocirc;i trơn mắt hoặc nước mắt nh&acirc;n tạo. Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n đeo k&iacute;nh trong thời gian điều trị nếu kh&ocirc;ng dung nạp k&iacute;nh &aacute;p tr&ograve;ng. Giảm thị lực ban đ&ecirc;m cũng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o v&agrave; t&igrave;nh trạng n&agrave;y thường xảy ra đột ngột ở một v&agrave;i bệnh nh&acirc;n. Ngưng d&ugrave;ng thuốc nếu cần thiết. - Rối loạn cơ - xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết + Đau cơ, đau khớp v&agrave; tăng nồng độ creatine phosphokinase huyết thanh đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng isotretinoin , đặc biệt ở những người hoạt động thể lực nặng. Trong một số trường hợp, c&oacute; thể dẫn đến ti&ecirc;u cơ v&acirc;n đe dọa t&iacute;nh mạng. + Thay đổi xương gồm đ&oacute;ng đầu xương sớm, chứng d&agrave;y xương, v&ocirc;i h&oacute;a g&acirc;n v&agrave; d&acirc;y chằng đ&atilde; xảy ra sau v&agrave;i năm d&ugrave;ng liều rất cao điều trị rối loạn keratin h&oacute;a. Liều d&ugrave;ng, thời gian điều trị v&agrave; tổng liều t&iacute;ch lũy ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y thường vượt xa liều khuyến c&aacute;o điều trị mụn trứng c&aacute;. - Tăng &aacute;p lực nội sọ l&agrave;nh t&iacute;nh Đ&atilde; c&oacute; c&aacute;c trường hợp tăng &aacute;p lực nội sọ l&agrave;nh t&iacute;nh được b&aacute;o c&aacute;o, một số trong đ&oacute; c&oacute; li&ecirc;n quan đến d&ugrave;ng thuốc đồng thời tetracyclin. C&aacute;c dấu hiệu v&agrave; triệu chứng tăng &aacute;p lực nội sọ l&agrave;nh t&iacute;nh gồm đau đầu, buồn n&ocirc;n v&agrave; n&ocirc;n, rối loạn thị gi&aacute;c v&agrave; ph&ugrave; gai thị. Khi bệnh nh&acirc;n c&oacute; biểu hiện tăng &aacute;p lực nội sọ l&agrave;nh t&iacute;nh n&ecirc;n ngưng thuốc ngay lập tức. - Rối loạn gan mật Cần kiểm tra men gan trước khi điều trij, 1 th&aacute;ng sau khi bắt đầu điều trị v&agrave; tiếp tục mỗi 3 th&aacute;ng trừ khi c&oacute; chỉ định theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n hơn. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o tăng men gan transaminase tho&aacute;ng qua v&agrave; c&oacute; hồi phục. Đa số c&aacute;c trường hợp n&agrave;y nằm trong giới hạn b&igrave;nh thường v&agrave; c&aacute;c chỉ s&ocirc; sẽ trở về mức ban đầu trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị. Tuy nhi&ecirc;n, trong trường hợp n&ocirc;ng độ transaminase tăng cao k&eacute;o dải, n&ecirc;n xem x&eacute;t giảm liều hoặc ngưng thuốc. - Suy thận Suy thận kh&ocirc;ng l&agrave;m ảnh hưởng đến dược động học của isotretinoin . V&igrave; vậy, isotretinoin cc&oacute; thể d&ugrave;ng cho bệnh nh&acirc;n suy thận. Tuy nhi&ecirc;n, những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y n&ecirc;n bắt đầu với liều thấp v&agrave; tăng dần đến liều dung nạp tối đa. - Rối loạn chuyển h&oacute;a lipid + Lipid huyết thanh (gi&aacute; trị l&uacute;c đ&oacute;i) n&ecirc;n được kiểm tra trước khi điều trị, 1 th&aacute;ng sau khi bắt đầu điều trị, v&agrave; sau đ&oacute; l&agrave; 3 th&aacute;ng một lần, trừ khi c&oacute; chỉ định theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n hơn. Nồng độ lipid huyết thanh cao th&ocirc;ng thường sẽ trở lại mức b&igrave;nh thường khi giảm liều hoặc ngưng điều trị v&agrave; cũng c&oacute; thể c&oacute; chế độ ăn uống ph&ugrave; hợp. + Isotretinoin c&oacute; li&ecirc;n quan đến việc tăng nồng độ triglycerid huyết thanh. Nếu nồng độ triglycerid huyết thanh tăng qu&aacute; mức kh&ocirc;ng th&ecirc; kiểm so&aacute;t hoặc xảy ra c&aacute;c triệu chứng vi&ecirc;m tụy, n&ecirc;n ngưng thuốc. Nồng độ vượt qu&aacute; 800mg/dL hoặc 9mmol/L đ&ocirc;i khi kết hợp với vi&ecirc;m tụy cấp t&iacute;nh c&oacute; thể g&acirc;y tử vong. - Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a Isotretinoin c&oacute; li&ecirc;n quan đến bệnh vi&ecirc;m đường ruột (bao gồm cả vi&ecirc;m hồi tr&agrave;ng) ở những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; ti&ecirc;n sử rối loạn đường ruột. Bệnh nh&acirc;n bị ti&ecirc;u chảy nghi&ecirc;m trọng (c&oacute; xuất huyết) n&ecirc;n ngưng thu&ocirc;c ngay lập tức. - Kh&ocirc;ng dung nạp&nbsp; fructose Thuốc c&oacute; chứa sorbitol. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc cho những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh di truyền hiếm gặp về kh&ocirc;ng dung nạp fructose. - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao Ở những bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o, đường, b&eacute;o ph&igrave;, nghiện rượu, hoặc rối loạn chuyển h&oacute;a lipid khi điều trị bằng isotretinoin , c&acirc;n kiểm tra thường xuy&ecirc;n nồng độ lipid huyết thanh v&agrave;/hoặc glucose m&aacute;u. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o tăng đường huyết l&uacute;c đ&oacute;i v&agrave; v&agrave;i trường hợp đ&aacute;i th&aacute;o đường mới được chuẩn đo&aacute;n khi điều trị bằng isotretinoin . * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: -&nbsp;Mang thai Khả năng g&acirc;y qu&aacute;i thai của isotretinoin rất cao. V&igrave; vậy, kh&ocirc;ng d&ugrave;ng isotretinoin cho phụ nữ c&oacute; thai hoặc c&oacute; thể c&oacute; thai khi đang điều trị. Mặc d&ugrave; kh&ocirc;ng phải tất cả b&agrave;o thai tiếp x&uacute;c với isotretinoin đều bị dị dạng, nhưng c&oacute; nguy cơ dị dạng thai nhi rất cao nếu phụ nữ mang thai d&ugrave;ng isotretinoin với bất cứ h&agrave;m lượng n&agrave;o ngay cả trong thời gian ngắn. Cần kiểm tra để đảm bảo rằng bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; thai khi bắt đầu điều trị với isotretinoin . C&aacute;c biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai n&ecirc;n tiếp tục được thực hiện th&ecirc;m &iacute;t nhất một th&aacute;ng sau khi điều trị bằng isotretinoin , thậm ch&iacute; bệnh nh&acirc;n v&ocirc; kinh cũng cần thực hiện. Năm tuần sau khi ngưng điều trị, bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n thử thai lại lần cuối để đảm bảo kh&ocirc;ng c&oacute; thai. Bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng n&ecirc;n hiến m&aacute;u khi đang điều trị v&agrave; trong v&ograve;ng một th&aacute;ng sau khi ngưng điều trị v&igrave; nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi nếu người nhận m&aacute;u đang mang thai. - Thuốc n&agrave;y n&ecirc;n được k&ecirc; toa bởi thầy thuốc c&oacute; khả năng chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị những trường hợp mụn trứng c&aacute; nang sần nặng kh&oacute; chữa v&agrave; c&oacute; kinh nghiệm trong việc d&ugrave;ng retinoid to&agrave;n th&acirc;n, v&agrave; hiểu được nguy cơ g&acirc;y qu&aacute;i thai n&ecirc;u d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y trong thời gian mang thai. - Thời kỳ mang thai: Isotretinoin chống chỉ định đối với phụ nữ c&oacute; thai. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải sử dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai c&oacute; hiệu quả trong thời gian điều trị v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i th&ecirc;m 1 th&aacute;ng sau khi điều trị bằng isotretinoin . Nếu c&oacute; thai khi đang điều trị hoặc trong v&ograve;ng 1 th&aacute;ng sau khi điều trị, nguy cơ dị tật nghi&ecirc;m trọng ở thai nhi l&agrave; rất lớn. - Nếu c&oacute; thai khi đang điều trị bằng isotretinoin , việc điều trị phải dừng lại v&agrave; bệnh nh&acirc;n cần phải được tư vấn bởi một b&aacute;c sĩ chuy&ecirc;n hoặc gi&agrave;u kinh nghiệm về nguy cơ dị tật thai nhi. *Thời kỳ cho con b&uacute;: Isotretinoin dễ b&agrave;i tiết qua sữa mẹ do t&iacute;nh ưa lipid. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Isotretinoin cho phụ nữ đang cho con b&uacute;, v&igrave; khả năng xảy ra những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn cho trẻ. *Khả năng sinh sản: Ở liều điều trị, isotretinoin kh&ocirc;ng l&agrave;m ảnh hưởng đến số lượng, khả năng di chuyển v&agrave; h&igrave;nh dạng của tinh tr&ugrave;ng v&agrave; kh&ocirc;ng g&acirc;y hại đến việc h&igrave;nh th&agrave;nh v&agrave; ph&aacute;t triển ph&ocirc;i từ tinh tr&ugrave;ng của những người đ&agrave;n &ocirc;ng uống thuốc n&agrave;y. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Isotretinoin c&oacute; thể ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Một số trường hợp bị giảm thị lực ban đ&ecirc;m trong thời gian điều trị với isotretinoin v&agrave; t&igrave;nh trạng n&agrave;y hiếm khi k&eacute;o d&agrave;i sau khi ngưng thuốc. Ở một v&agrave;i bệnh nh&acirc;n, giảm thị lực ban đ&ecirc;m khởi ph&aacute;t đột ngột, v&igrave; vậy bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được biết t&igrave;nh trạng n&agrave;y v&agrave; được cảnh b&aacute;o phải thận trọng khi l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Buồn ngủ, ch&oacute;ng mặt v&agrave; rối loạn thị gi&aacute;c rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhi&ecirc;n bệnh nh&acirc;n cần thận trọng khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Tr&aacute;nh d&ugrave;ng đồng thời isotretinoin v&agrave; vitamin A do c&oacute; thể dẫn đến t&igrave;nh trạng như d&ugrave;ng vitamin A qu&aacute; liều. - Một số trường hợp tăng &aacute;p lực nội sọ l&agrave;nh t&iacute;nh khi d&ugrave;ng đồng isotretinoin v&agrave; tetracyclin được b&aacute;o c&aacute;o, v&igrave; vậy tr&aacute;nh d&ugrave;ng đồng thời 2 thuốc n&agrave;y. - Tr&aacute;nh d&ugrave;ng đồng thời isotretinoin với thuốc ti&ecirc;u sừng hoặc c&aacute;c thuốc trị mụn b&ocirc;i ngo&agrave;i da v&igrave; c&oacute; thể l&agrave;m tăng k&iacute;ch ứng tại chỗ. Bảo quản: Trong hộp k&iacute;n, nơi kh&ocirc; m&aacute;t, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, ở nhiệt độ dưới 30&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Phil Inter Pharma (Việt Nam) Nơi sản xuất: Việt Nam Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kỹ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.