← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Hỗn dịch uống Atirlic 15g An Thiên điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng cấp và mạn tính (20 gói)

Atirlic là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên, có thành phần chính là nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd. Thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp viêm loét dạ dày - tá tràng cấp và mạn tính; tăng tiết acid dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích; điều trị và dự phòng xuất huyết tiêu hóa; trào ngược dạ dày - thực quản.

Thương hiệu
An Thiên
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
893100203124
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
AN THIÊN

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Atirlic được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Viêm loét dạ dày - tá tràng cấp và mạn tính. Tăng tiết acid dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích. Điều trị và dự phòng xuất huyết tiêu hóa. Trào ngược dạ dày - thực quản. Dược lực học Nhôm hydroxyd Nhôm hydroxyd có khả năng làm tăng pH dịch dạ dày. Nhôm hydroxyd làm tăng pH dịch dạ dày chậm hơn các chất kháng acid nhóm calci và magnesi. Uống khi đói, thuốc có thể đi qua dạ dày rỗng quá nhanh để thể hiện hết tác dụng trung hòa acid của nó. Sự tăng pH dịch vị do chất kháng acid gây nên sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin, tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước. Nhôm hydroxyd thường dùng phối hợp với thuốc kháng acid chứa magnesi để giảm táo bón. Gel nhôm - magnesi hydroxyd uống với liều có khả năng trung hòa được 200 mEq acid, dùng 6 - 8 lần mỗi ngày, gây liền vết loét dạ dày - tá tràng tương đương với cimetidin. Magnesi hydroxyd Magnesi hydroxyd tan trong acid dịch vị, giải phóng ra các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Kết quả là pH dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chứng tăng acid. Thuốc cũng làm giảm độ acid trong thực quản và làm giảm tác dụng của men pepsin. Tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bệnh loét tiêu hoá. pH tối ưu của hoạt động pepsin là 1,5 - 2,5, do antacid làm tăng pH dạ dày lên trên 4, nên tác dụng phân giải protein của pepsin là thấp nhất. Thuốc còn có tác dụng nhuận tràng, nên thường được phối hợp với các nhôm antacid để giảm tác dụng gây táo bón của nhôm antacid. Dược động học Thuốc hầu như không hấp thu và không ảnh hưởng đến cân bằng acid - base của cơ thể. Nhôm hydroxyd Khoảng 17 - 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thụ, nhôm có trong các thuốc kháng acid (trừ nhôm phosphate) phối hợp với phosphate ăn vào tạo thành nhôm phosphate không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphate, các thuốc kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphate và gây chứng giảm phosphate trong máu và trong nước tiểu. Magnesi hydroxyd Magnesium hydroxyd phản ứng với acid hydrocloric tạo thành magnesi clorid và nước. Khoảng 15 - 30% magnesi clorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng magnesi hydroxyd nào chưa chuyển hoá thành magnesi clorid thì có thể được chuyển hoá ở ruột non và được hấp thu không đáng kể.

Thành phần

Nhôm hydroxyd 3030.3mg, Magnesi hydroxyd 800.4mg

Cách dùng

Cách dùng Uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau khi ăn 30 phút đến 2 tiếng, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng. Liều dùng Người lớn 15 g (1 gói) x 2 - 4 lần/ngày. Trẻ em 1/2 - 1 gói x 2 - 4 lần/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có tài liệu nghiên cứu. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc trong các trường hợp sau: Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng (do nguy cơ tích lũy gây tăng magnesi máu). Người bệnh đang bị giảm phosphat máu. Trẻ em dưới 7 tuổi do nguy cơ nhiễm độc nhôm và tăng magnesi huyết, đặc biệt ở những trẻ đang bị mất nước hoặc suy giảm chức năng thận. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân suy tim sung huyết, suy thận, phù nề, xơ gan, người đang áp dụng chế độ ăn kiêng natri nghiêm ngặt hoặc người mới bị xuất huyết tiêu hóa. Người cao tuổi dễ bị táo bón và phân rắn do ảnh hưởng của bệnh lý hoặc các thuốc phối hợp, cần lưu ý theo dõi sát. Cần tiến hành kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong máu nếu người bệnh phải điều trị bằng thuốc này trong thời gian dài. Chế phẩm có chứa tá dược sorbitol, do đó không phù hợp cho những người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp fructose, kém hấp thu glucose - galactose hoặc thiếu hụt men sucrose - isomaltase. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện chưa có dữ liệu lâm sàng cho thấy thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng tập trung, lái xe hay vận hành các loại máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Tránh sử dụng thuốc với liều cao và kéo dài cho phụ nữ mang thai để đảm bảo an toàn cho thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Một lượng nhỏ nhôm có thể bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên nồng độ này được ghi nhận là không đủ để gây ra các tác động bất lợi cho trẻ bú mẹ. Tương tác với thuốc khác Nhôm hydroxyd có khả năng làm cản trở và giảm mức độ hấp thu của nhiều thuốc dùng kèm. Việc uống đồng thời với tetracyclin, digoxin, indomethacin, các muối isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol hay itraconazol sẽ làm giảm sinh khả dụng của các thuốc này. Do đó, người bệnh cần uống các thuốc nêu trên cách xa thời điểm dùng thuốc kháng acid. Tương kỵ: Tránh dùng đồng thời gel nhôm hydroxyd với các kháng sinh nhóm tetracyclin do xảy ra phản ứng tạo phức chelat làm mất hoạt tính và giảm hấp thu thuốc.

Mô tả chi tiết

Hỗn dịch uống Atirlic forte 10g An Thiên là gì? Hỗn dịch uống Atirlic forte 10g An Thiên là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên. Chế phẩm này chứa các hoạt chất chính bao gồm nhôm hydroxyd, Magnesi hydroxyd và Simethicone, được chỉ định nhằm làm giảm nhanh các biểu hiện khó chịu do tình trạng tăng tiết acid dịch vị gây ra, đồng thời hỗ trợ cải thiện các triệu chứng của bệnh lý trào ngược dạ dày - thực quản.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.