← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Hỗn dịch uống Gel-Aphos Agimexpharm điều trị viêm dạ dày cấp và mạn (20 gói)

Hỗn dịch uống Gel - Aphos là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm, thành phần chính là gel nhôm phosphat 20% 12,38g. Gel - Aphos dùng để điều trị: Viêm dạ dày cấp và mạn, loét dạ dày tá tràng , thoát vị khe thực quản, hồi lưu dạ dày – thực quản và các biến chứng ( viêm thực quản ), cảm giác rát bỏng và chứng khó tiêu . Gel-Aphos được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống. Quy cách: Hộp 20 gói.

Thương hiệu
Agimexpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110144824
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
AGIMEXPHARM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Hỗn dịch uống Gel - Aphos được dùng trong các trường hợp sau: Viêm dạ dày cấp và mạn. Loét dạ dày tá tràng, thoát vị khe thực quản. Hồi lưu dạ dày – thực quản và các biến chứng (viêm thực quản). Cảm giác rát bỏng và chứng khó tiêu. Dược lực học Aluminium phosphat là thuốc kháng acid. Tác dụng Aluminium phosphat được dùng như một thuốc kháng acid dịch dạ dày dưới dạng gel nhôm phosphat và dạng viên nén. Thuốc làm giảm acid dịch vị dư thừa nhưng không gây trung hoà. Gel dạng keo tạo thành một màng bảo vệ tựa chất nhầy che phủ diện rộng niêm mạc đường tiêu hoá. Lớp màng bảo vệ gồm aluminium phosphat phân tán mịn làm liền nhanh ổ viêm và loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại tác động bên ngoài và làm người bệnh dễ chịu ngay. Các nghiên cứu in vitro với liều duy nhất theo phương pháp Vatier. Khả năng kháng acid toàn phần (chuẩn độ ở pH 1): 38,8mmol ion H+. Cơ chế tác động Khả năng trung hòa (tăng pH): 10%. Khả năng đệm (duy trì một pH cố định): 90% Ở pH 1,6. Khả năng bảo vệ về mặt lý thuyết TỪ pH1 đến pH2: 15,8mmol ion H+ ở liều duy nhất. TỪ pH1 đến pH3: 36,5mmol ion H+ ở liều duy nhất. Tốc độ giải phóng khả năng kháng acid về mặt lý thuyết: 80 - 100% trong 30 phút.  Aluminium phosphat không có tác dụng cản tia X. Aluminium phosphat không tan trong nước, không thu phosphat từ thức ăn và do đó không gây mất phospho. Dược động học Hấp thu Aluminium phosphat không được hấp thu vào cơ thể và không ảnh hưởng đến cân bằng acid - kiềm của cơ thể. Aluminium phosphat hòa tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành nhôm clorid và nước. Ngoài việc tạo nhôm clorid, aluminium phosphat còn tạo acid phosphoric. Khoảng 17 đến 30% lượng nhôm clorid tạo thành được hấp thu và nhanh chóng được thận đào thải. Thải trừ  Aluminium phosphat được đào thải qua phân.

Thành phần

Nhôm phosphat 12.38g

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống. Dùng nguyên chất hay pha với một ít nước. Liều dùng Người lớn Dùng 1 – 2 gói, 2 – 3 lần trong ngày. Thoát vị khe thực quản, hồi lưu dạ dày, thực quản Sau bữa ăn hay trước khi đi ngủ. Bệnh lý loét Dùng 1 – 2 giờ sau bữa ăn và khi có cơn đau (dùng ngay 1 gói). Viêm dạ dày, khó tiêu Trước bữa ăn. Trẻ em Dưới 6 tháng: 1/4 gói hay 1 muỗng cà phê sau mỗi 6 cữ ăn. Trên 6 tháng: 1/4 gói hay 2 muỗng cà phê sau mỗi 4 cữ ăn. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Khi quá liều, phải ngưng dùng thuốc và dùng các biện pháp chữa trị triệu chứng thích hợp. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận, Phụ nữ có thai

Mô tả chi tiết

Hỗn dịch uống Gel-Aphos Agimexpharm là gì? Hỗn dịch uống Gel-Aphos Agimexpharm là một sản phẩm dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm. Chế phẩm này chứa hoạt chất chính là gel nhôm phosphat 20% với hàm lượng 12,38g. Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa bao gồm viêm dạ dày cấp và mạn tính, loét dạ dày tá tràng, thoát vị khe thực quản, trào ngược dạ dày - thực quản cùng các biến chứng liên quan như viêm thực quản, đồng thời cải thiện cảm giác nóng rát và chứng khó tiêu. Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, đóng gói theo quy cách hộp 20 gói.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.