← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc HTNESOUM 10mg An Thiên điều trị bệnh dạ dày, thực quản ( 30 gói x 3g)

HTNESOUM 10 mg được chỉ định trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) ở trẻ em và phối hợp diệt trừ H. pylori.

Thương hiệu
An Thiên
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110267224
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN

Công dụng / chỉ định

Chỉ định HTNESOUM 10 mg chủ yếu chỉ định cho: Trẻ em từ 1 - 11 tuổi Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược được xác định bằng nội soi. Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD). Trẻ em từ 4 tuổi trở lên Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori. Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên Nên sử dụng viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột CAESO 20 mg (esomeprazole 20 mg) và CAP.Nesoumht 40 mg (esomeprazole 40 mg). HTNESOUM 10 mg cũng có thể được sử dụng cho những bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột CAESO 20 mg và CAP.Nesoumht 40 mg. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc ức chế bơm proton (PPI). Mã ATC: A02BC05. Esomeprazole là đồng phân S của omeprazole và làm giảm tiết acid dạ dày thông qua một cơ chế tác động có hiệu quả cao. Đây là một chất ức chế đặc hiệu bơm acid trong tế bào thành của dạ dày. Cả đồng phân R và S của omeprazole đều có hoạt tính dược lực học tương tự. Cơ chế hoạt động Esomeprazole là một bazơ yếu và được cô đặc và chuyển sang dạng hoạt động trong môi trường có tính acid cao của các ống tiết của tế bào thành, nơi nó ức chế enzyme H+K+-ATPase - bơm acid (hay bơm proton) và đem lại sự ức chế có hiệu quả cao trên sự tiết acid cơ bản và cả khi bị kích thích. Dược động học Hấp thu Esomeprazole dễ bị phân hủy trong môi trường acid và được dùng bằng đường uống dưới dạng vi hạt bao tan trong ruột. In vivo, esomeprazole chuyển thành đồng phân R không đáng kể. Esomeprazole hấp thu rất nhanh, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 1 - 2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối là 64% sau khi dùng liều duy nhất 40 mg và tăng lên 89% sau khi dùng lặp lại một lần mỗi ngày. Đối với 20 mg esomeprazole, các giá trị tương ứng là 50% và 68%. Phân bố Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái ổn định ở đối tượng khỏe mạnh là khoảng 0,22 lít/kg cân nặng. Esomeprazole liên kết 97% với protein huyết tương. Chuyển hóa Esomeprazole được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450 (CYP). Phần chính của quá trình chuyển hóa esomeprazole phụ thuộc vào enzyme CYP2C19 đa hình thái, tạo thành các chất chuyển hóa của esomeprazole là hydroxyl và desmethyl. Phần còn lại của quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào một chất đồng dạng đặc hiệu khác, CYP3A4, tạo thành esomeprazole sulphone, chất chuyển hóa chính trong huyết tương. Thải trừ Các tham số dưới đây chủ yếu phản ánh dược động học ở những cá nhân có enzyme chức năng CYP2C19, là nhóm người chuyển hóa mạnh. Tổng độ thanh thải huyết tương khoảng 17 lít/giờ sau khi dùng liều đơn và khoảng 9 lít/giờ sau khi dùng liều lặp lại. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,3 giờ sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày. Esomeprazole thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng mà không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1 lần/ngày. Các chất chuyển hóa chính của esomeprazole không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày. Khoảng 80% esomeprazole liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân. Ít hơn 1% thuốc dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu.

Thành phần

Esomeprazole 10mg

Cách dùng

Cách dùng Đối với liều 10 mg, cho toàn bộ lượng thuốc trong gói 10 mg vào ly chứa khoảng 15 ml nước. Đối với liều 20 mg, cho toàn bộ lượng thuốc trong 2 gói 10 mg vào ly chứa khoảng 30 ml nước. Không sử dụng nước có gas. Khuấy đều cho đến khi cốm phân tán hết và để vài phút cho đặc lại. Khuấy lại và uống trong vòng 30 phút. Tráng lại cốc với 15 ml nước để đảm bảo uống đủ liều. Không được nhai hoặc nghiền nát cốm. Đối với bệnh nhân không thể nuốt được, thuốc có thể dùng qua ống thông dạ dày. Liều dùng Trẻ em từ 1 - 11 tuổi, cân nặng ≥ 10 kg Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược được xác định bằng nội soi. Cân nặng ≥ 10 đến < 20 kg: 10 mg x 1 lần/ngày trong 8 tuần. Cân nặng ≥ 20 kg: 10 mg hoặc 20 mg x 1 lần/ngày trong 8 tuần. Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): 10 mg x 1 lần/ngày, trong tối đa 8 tuần. Liều trên 1 mg/kg/ngày chưa được nghiên cứu. Trẻ em từ 4 tuổi trở lên Điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori Khi lựa chọn liệu pháp phối hợp thích hợp, cần xem xét hướng dẫn chính thức của quốc gia, vùng và địa phương về sự đề kháng của vi khuẩn, thời gian điều trị (thông thường là 7 ngày nhưng đôi khi có thể lên tới 14 ngày) và cách sử dụng các thuốc kháng sinh thích hợp. Quá trình điều trị cần được theo dõi bởi cán bộ y tế. Liều dùng khuyến cáo: Cân nặng: < 30 kg: Kết hợp với hai kháng sinh: Dùng đồng thời esomeprazole 10 mg, amoxicillin 25 mg/kg cân nặng và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng, tất cả dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần. 30 - 40 kg: Kết hợp với hai kháng sinh: Dùng đồng thời esomeprazole 20 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng, tất cả dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần. > 40 kg: Kết hợp với hai kháng sinh: Dùng đồng thời esomeprazole 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg, tất cả dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần. Trẻ em dưới 1 tuổi Kinh nghiệm điều trị với esomeprazol ở trẻ dưới 1 tuổi còn hạn chế do đó không khuyến cáo sử dụng thuốc cho nhóm tuổi này. Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên Nên sử dụng viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột CAESO 20 mg (esomeprazole 20 mg) và CAP.Nesoumht 40 mg (esomeprazole 40 mg). Bệnh nhân suy thận Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Do kinh nghiệm còn hạn chế nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này. Bệnh nhân suy gan Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan ở mức độ từ nhẹ đến trung bình. Ở bệnh nhân trên 12 tuổi suy gan nặng, không dùng quá liều tối đa 20 mg esomeprazole. Ở trẻ 1 - 11 tuổi suy gan nặng, không dùng quá liều tối đa 10 mg esomeprazole. Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Xử trí quá liều Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích. Các triệu chứng được mô tả có liên quan đến việc dùng liều 280 mg là các triệu chứng trên đường tiêu hóa và tình trạng mệt mỏi. Các liều đơn esomeprazole 80 mg vẫn an toàn khi dùng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Esomeprazole gắn kết mạnh với protein huyết tương và vì vậy không dễ dàng thẩm phân được. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát. Quên liều Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.