← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Ibuprofen 600mg Mekophar kháng viêm, giảm đau đầu, đau bụng kinh, đau răng (10 vỉ x 10 viên)

Ibuprofen 600 mg là sản phẩm của Mekophar (Việt Nam), có thành phần chính là Ibuprofen, được chỉ định dùng trong kháng viêm, giảm đau trong các trường hợp: Đau đầu, đau bụng kinh, đau răng, đau cơ, bong gân, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp.

Thương hiệu
Mekophar
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110692024
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
MEKOPHAR

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Ibuprofen 600 mg được chỉ định dùng cho các trường hợp: Kháng viêm, giảm đau trong các trường hợp: Đau đầu, đau bụng kinh , đau răng, đau cơ, bong gân, viêm khớp dạng thấp , viêm xương khớp. Hạ sốt khi cảm sốt. Dược lực học Thuốc có hoạt chất là ibuprofen, một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) thuộc nhóm acid propionic trong tập hợp các dẫn xuất của acid arylcarboxylic. Ở liều thấp, ibuprofen có tác động giảm đau, hạ sốt. Ở liều cao (> 1200mg/ngày), thuốc có tác động kháng viêm. Dược động học Hấp thu Dược động học của ibuprofen có liên hệ tuyến tính với liều dùng. Ðạt được nồng độ tối đa trong huyết thanh 90 phút sau khi uống thuốc. Thức ăn có thể làm giảm độ hấp thu của thuốc. Thời gian bán thải của thuốc là 1 - 2 giờ. Phân bố 99% ibuprofen gắn kết với protein huyết tương. Trong hoạt dịch, ibuprofen đạt được nồng độ ổn định khoảng giữa giờ thứ 2 và giờ thứ 8 sau khi uống thuốc. Nồng độ tối đa trong hoạt dịch chiếm khoảng 1/3 nồng độ tối đa trong huyết tương. Sau khi uống 400 mg ibuprofen mỗi 6 giờ ở phụ nữ cho con bú, lượng ibuprofen tìm thấy trong sữa mẹ là 1 mg/24 giờ. Chuyển hoá Ibuprofen không có tác dụng cảm ứng enzyme. 90% ibuprofen được chuyển hóa dưới dạng không hoạt động. Thải trừ Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Trong 24 giờ, 10% dưới dạng không thay đổi, 90% dưới dạng không hoạt động, chủ yếu là dưới dạng liên hợp với acid glucuronic.

Thành phần

Ibuprofen 600mg

Cách dùng

Cách dùng Uống thuốc ngay sau bữa ăn. Liều dùng Liều dùng cho người lớn Giảm đau, kháng viêm: 1 viên/lần, ngày 2 - 4 lần. Tối đa 4 viên/ngày. Hạ sốt: ½ viên/lần, lặp lại liều này mỗi 6 giờ nếu cần. Tối đa 2 viên/ngày. Làm gì khi quá liều? Thường điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều, cần áp dụng những biện pháp nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc như rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng thì thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu. Làm gì khi quên liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai, Suy gan thận

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần &nbsp; - Ibuprofen 600 mg - T&aacute; dược vừa đủ 1 vi&ecirc;n. (Colloidal silicon dioxide, Sodium starch glycolate, Microcrystalline cellulose, Magnesium stearate, Crospovidone, Lactose, Methacrylic acid copolymer, Hydroxypropyl methylcellulose, Talc, Titanium dioxide, Mau Erythrosine, Polyethylene glycol 6000, Ethanol 96%) Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Kh&aacute;ng vi&ecirc;m, giảm đau trong c&aacute;c trường hợp: đau đầu, đau bụng kinh, đau răng, đau cơ, bong g&acirc;n, vi&ecirc;m khớp dạng thấp, vi&ecirc;m xương khớp. - Hạ sốt khi cảm sốt. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) -&nbsp; Mẫn cảm với Ibuprofen, cac thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid kh&aacute;c hay Aspirin (hen, vi&ecirc;m mũi, nổi m&agrave;y đay sau khi d&ugrave;ng Aspirin). -&nbsp; Lo&eacute;t dạ đ&agrave;y-t&aacute; tr&agrave;ng tiến triển. -&nbsp; Người bệnh bị hen hay bi co thắt phế quản, rối loạn chảy m&aacute;u, bệnh t&igrave;m mạch, tiền sử lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 ml/ph&uacute;t). -&nbsp; Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đ&ocirc;ng coumarin. -&nbsp; Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần ho&agrave;n do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận). - Người bệnh bị bệnh tạo keo (c&oacute; nguy cơ bị vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o v&ocirc; khuẩn, cần ch&uacute; &yacute; l&agrave; tất cả c&aacute;c người bệnh bị vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o v&ocirc; khuẩn đều đ&atilde; c&oacute; tiền sử mắc một bệnh tự miễn). Liều d&ugrave;ng -&nbsp; Uống thuốc ngay sau bữa ăn. -&nbsp; Liều d&ugrave;ng cho người lớn: + Giảm đau, kh&aacute;ng vi&ecirc;m: 1 vi&ecirc;n/lần, ng&agrave;y 2- 4 lần. Tối đa 4 vi&ecirc;n/ng&agrave;y. + Hạ sốt: 1/2 vi&ecirc;n/lần, lặp lại liều n&agrave;y mỗi 6 giờ nếu cần. Tối đa 2 vi&ecirc;n/ng&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ &mdash; Thường gặp: sốt, mỏi mệt, chướng bụng, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, nhức đầu, hoa mắt ch&oacute;ng mặt, bồn chồn, mẫn ngứa, ngoại ban. &mdash; &Iacute;t gặp: phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), vi&ecirc;m mũi, nội m&agrave;y đay, đau bụng, chảy m&aacute;u đạ d&agrave;y- ruột, l&agrave;m lo&eacute;t dạ d&agrave;y tiến triển, lơ mơ, mắt ngủ, &ugrave; tai, rối loạn thị gi&aacute;c, th&iacute;nh lực giảm, thời gian m&aacute;u chảy k&eacute;o d&agrave;i. - Hiếm gặp: ph&ugrave;, nội ban, hội chứng Stevens - Johnson, rụng t&oacute;c, trầm cảm, vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o v&ocirc; khuẩn, nh&igrave;n mờ, rối loạn nh&igrave;n m&agrave;u, giảm thị lực do ngộ độc thuốc, giảm bạch c&acirc;u, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, tăng bạch c&acirc;u ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu m&aacute;u, rỗi loạn co b&oacute;p t&uacute;i mật, c&aacute;c thử nghiệm thăm d&ograve; chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan, vi&ecirc;m b&agrave;ng quang, tiểu ra m&aacute;u, suy thận cấp, vi&ecirc;m thận kẽ, hội chứng thận hư. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi d&ugrave;ng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Người l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c, người cao tuổi. -&nbsp; Ibuprofen co th&eacute; l&agrave;m c&aacute;c transaminase tăng l&ecirc;n trong m&aacute;u, nhưng biến đổi n&agrave;y tho&aacute;ng qua v&agrave; hồi phục được. - Rối loạn thị gi&aacute;c như nh&igrave;n mờ l&agrave; dấu hiệu chủ quan v&agrave; c&oacute; li&ecirc;n quan đến t&aacute;c dụng c&oacute; hại của thuốc nhưng sẽ hết khi ngừng d&ugrave;ng Ibuprofen. - Ibuprofen ức chế kết tụ ti&ecirc;u cầu n&ecirc;n c&oacute; thể l&agrave;m cho thời gian chảy m&aacute;u k&eacute;o d&agrave;i. THỜI KỲ MANG THAI - CHO CON B&Uacute;: - Chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai, đặc biệt 3 th&aacute;ng cuối của thai kỳ; phụ nữ cho con b&uacute;. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Ibuprofen v&agrave; c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid kh&aacute;c l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng phụ của c&aacute;c kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m quinolon l&ecirc;n hệ thần kinh trung ương v&agrave; c&oacute; thể dẫn đến co giật. - Magnesium hydroxide l&agrave;m tăng sự hấp thu ban đầu của Ibuprofen; nhưng n&ecirc;u nh&oacute;m hydroxide c&ugrave;ng c&oacute; mặt th&igrave; lại kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng n&agrave;y. - Với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid kh&aacute;c: tăng nguy cơ chảy m&aacute;u v&agrave; g&acirc;y lo&eacute;t. - Methotrexate: Ibuprofen l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh của&nbsp; methotrexate. - Furosemide: Ibuprofen c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng b&agrave;i xuất natri niệu của Furosemide v&agrave; c&aacute;c thuốc lợi tiểu. - Digoxin: Ibuprofen c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ digoxin huyết tương. Bảo quản: Nơi kh&ocirc; (độ &acirc;m < 70%), nhiệt độ < 30C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. &nbsp; Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n &nbsp; Thương hiệu: Mekophar &nbsp; Nơi sản xuất: &nbsp;C&ocirc;ng ty Cổ phần h&oacute;a-dược phẩm Mekophar (Việt Nam) &nbsp; Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.