Thuốc Ibutop 50 OPV điều trị viêm dạ dày, chướng bụng, đau bụng, chán ăn, ợ nóng (2 vỉ x 10 viên)
Thuốc Ibutop 50 có thành phần chính là Itopride, đây là thuốc được sử dụng để điều trị những triệu chứng về dạ dày - ruột gây ra bởi viêm dạ dày mạn (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn).
- Thương hiệu
- Opv
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110672024
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- OPV
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Ibutop 50 chữa trị những triệu chứng về dạ dày - ruột gây ra bởi viêm dạ dày mạn (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên , chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn). Dược lực học Nhóm được lý: Thuốc thúc đẩy nhu động dạ dây - ruột. Mã ATC: A03FA07. Cơ chế tác dụng: Itopride hydrochloride làm tăng sự giải phóng acetylcholine (ACh) do tác dụng đối khẳng với thụ thể D, dopamine, và ức chế sự phân hủy acetylcholine được giải phóng qua việc ức chế acetylcholine esterase, dẫn đến làm tăng nhu động dạ dày - ruột. Làm tăng nhu động dạ dày - ruột: Làm tăng nhu động dạ dày: Itopride hydrochloride làm tăng nhu động dạ dày của chó lúc thức, phụ thuộc vào liều. Tăng khả năng làm rỗng dạ dày: Itopride hydrochloride làm tăng khả năng rỗng dạ dày ở người, chó, chuột cổng. Làm giảm nôn: Itopride hydrochloride ức chế nôn ở chó gây ra bởi apomor-phine, tác dụng này phụ thuộc vào liều. Dược động học Nồng độ trong huyết thanh: Vui lòng xem thêm các thông tin về nồng độ trong huyết thanh trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm. Phân bố: Kết quả thu được tử những thí nghiệm trên động vật Nồng độ tối đa đạt được ở hầu hết tất cả các mô từ 1 đến 2 giờ sau liều uống đơn 5 mg/kg 14 C-itopride hydrochloride ở chuột cống, và 2 giờ sau khi uống đạt nồng độ cao ở thận, ruột non, gan, tuyến thượng thận, dạ đày (theo mức độ giảm dần từ cao xuống thấp) và phần thuốc đi vào hệ thống thần kinh trung ương, như não và tủy sống, là rất ít. Khi đưa 14 C-itopride hydrochloride với liều 5 mg/kg vào tá tràng chuột cống, nồng độ hoạt tỉnh phóng xạ trong những lớp cơ đạ dây cao hơn khoảng 2 lần so với nồng độ trong máu. Sự bài tiết qua sữa: khi dùng liều uống 5 mg/kg 14 C-itopride hydrochloride cho chuột cống, nồng độ hoạt tính phóng xạ trong sữa so với trong huyết thanh cao hơn 1,2 lần về C max , 2,6 lần cao hơn về AUC, và 2,1 lần cao hơn về T 1/2 . Chuyển hóa và thải trừ: Ở liều uống đơn 100 mg itopride hydrochloride dùng cho người lớn khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói, tỷ lệ bải tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi uống cao nhất là dạng N-oxide [67,54% của liều dùng (89,41% của phần bài tiết qua nước tiểu)] và sau đó là dạng thuốc không đổi (4,14%), và những chất còn lại là không đáng kể. Trong những thí nghiệm sử dụng microsome biểu thị CYP hoc flavine monooxygenase (FMO) của người, cho thấy FMO1 và FMO3 tham gia tạo chất chuyển hóa chính N-oxide. Tuy nhiên, không phát hiện thấy hoạt tính N-oxygenase của CY-PIA2, -2A6, -2B6, -2C8, -2C9, 2C19, 2D6, 2E1, hoặc 3A4. Các vấn đề khác: Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh là 96% sau khi dùng liều đơn uống 100 mg itopride hydrochloride cho người khỏc mạnh (6 nam giới) khi đỏi.
Thành phần
Itopride 50mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Ibutop dùng đường uống, nên uống trước bữa ăn. Liều dùng Liều uống thông thường cho người lớn là 150 mg itoprid hydrochlorid (3 viên) mỗi ngày, chia 3 lần, mỗi lần 1 viên. Liều này có thể giảm bớt tùy thuộc vào tuổi tác và bệnh trạng của từng bệnh nhân. Làm gì khi quá liều? Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều ở người. Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, các biện pháp thông thường như rửa dạ dày và điều trị triệu chứng nên được áp dụng. Làm gì khi quên liều? Nếu bạn quên một liều thuốc Ibutop 50, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú, Trẻ em
Mô tả chi tiết
Thuốc Ibutop 50 OPV là gì? Thuốc Ibutop 50 OPV là dược phẩm chứa hoạt chất chính Itopride. Thuốc được chỉ định nhằm khắc phục và cải thiện các biểu hiện bất thường tại đường tiêu hóa do bệnh lý viêm dạ dày mạn tính gây ra, bao gồm cảm giác đầy chướng bụng, đau tức vùng bụng trên, ăn uống không ngon miệng, ợ nóng, buồn nôn và nôn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.