← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Ihybes 300 Agimexpharm điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Ihybes 300mg là sản phẩm của Dược phẩm Agimexpharm có thành phần chính Irbesartan dùng trong điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn, giảm nguy cơ bị đột quỵ ở người bị phì đại thất trái, điều trị bệnh thận do đái tháo đường typ 2 có tăng huyết áp.

Thương hiệu
Agimexpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110145124
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CHI NHÁNH CÔNG TY CPDP AGIMEXPHARM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Ihybes 300mg chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Tăng huyết áp động mạch vô căn, đặc biệt cho những trường hợp dùng thuốc ức chế enzym chuyển bị ho và để giảm nguy cơ bị đột quỵ ở người bị phì đại thất trái. Bệnh thận do đái tháo đường typ 2 có tăng huyết áp. Dược lực học Irbesartan là một dẫn chất tetrazol, một chất phong bế các thụ thể typ 1 của angiotensin II typ AT 1 . Irbesartan ức chế tác dụng sinh lý của angiotensin-II, kể cả tác dụng tiết aldosteron và co mạch, do ức chế chọn lọc thụ thể AT 1 của angiotensin II ở nhiều mô, bao gồm cả tuyến thượng thận và cơ trơn thành mạch. Khi dùng Irbesartan với liều khuyến cáo nồng độ kali huyết không thay đổi nhiều trừ khi có suy thận và/hoặc suy tim. Thuốc làm hạ huyết áp nhưng tần số tim thay đổi rất ít. Tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc vào liều và có khuynh hướng không hạ thêm khi uống một liều cao hơn 300 mg/lần mỗi ngày. Huyết áp hạ tối đa trong khoảng 3 – 6 giờ sau khi uống. Tác dụng chống tăng huyết áp duy trì ít nhất 24 giờ. Hiệu quả chống tăng huyết áp biểu hiện trong vòng 1 – 2 tuần, hiệu quả tối đa đạt được trong vòng 4 – 6 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị và duy trì khi điều trị lâu dài. Nếu ngừng điều trị huyết áp lại dần dần trở lại trị số ban đầu, nhưng không có hiện tượng bệnh nặng đột ngột khi ngừng thuốc. Dược động học Hấp thu Sau khi uống, irbesartan được hấp thu nhanh qua ống tiêu hóa với sinh khả dụng từ 60-80%. Thức ăn không làm thay đổi nhiều tính sinh khả dụng của thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1 – 2 giờ sau 1 liều uống. Nồng độ thuốc trong máu đạt đến trang thái cân bằng ổn định sau 3 ngày uống thuốc. Phân bố Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 96%. Thể tích phân bố của thuốc vào khoảng 53-93 lít. Chuyển hoá Irbesartan được chuyển hóa một phần ở gan chủ yếu bởi cytochrom P 450 isoenzym CYP 2C9 và có thể bởi cả liên hợp với acid glucuronic. Các sản phẩm chuyển hóa không có hoạt tính. Thải trừ Irbesartan và các chất chuyển hoá được thải trừ qua mật và nước tiểu, sau khi uống khoảng 20% lượng thuốc thải trừ qua nước tiểu ở dạng chuyển hóa và dưới 2% ở dạng không chuyển hóa. Nửa đời bán thải là 11-15 giờ.

Thành phần

Irbesartan 300mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Ihybes 300mg dạng viên nén bao phim dùng đường uống, thuốc có thể uống trong, trước hoặc sau bữa ăn. Liều dùng Liều lượng của Irbesartan được điều chỉnh cho từng người bệnh căn cứ vào đáp ứng lâm sàng. Ihybes 300 chỉ định cho những trường hợp sau: Trong điều trị tăng huyết áp: Đối với người bệnh không kiểm soát được huyết áp ở liều 150mg/1 lần/ngày, thì chỉ định liều 300mg /1 lần/ngày. Có thể kết hợp thêm với thuốc điều trị cao huyết áp khác. Ðặc biệt khi kết hợp với thuốc lợi tiểu như hydroclorothiazid đã cho thấy làm tăng tác dụng của Irbesartan. Trong điều trị bệnh thận ở người đái tháo đường typ 2 có tăng huyết áp: Dùng liều duy trì 300mg/1 lần/ngày (ở những người bệnh đã dùng liều khởi đầu 150mg/1 lần/ngày). Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở những người bệnh suy thận. Không dùng thuốc này ở những người bệnh phải lọc máu (do liều khởi đầu là 75mg/ngày). Giảm thể tích máu: Khi bị giảm thể tích máu hoặc mất nước và muối thì cần khắc phục những hiện tượng này trước khi dùng irbesartan. Suy gan: Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa. Chưa có kinh nghiệm lâm sàng đối với bệnh nhân bị suy gan nặng. Trẻ em: Chưa xác định được về tính an toàn và hiệu quả của irbesartan ở trẻ em. Liều dùng cần được điều chỉnh sau 1 – 2 tháng nếu huyết áp chưa được kiểm soát. Có thể cần điều trị nhiều tháng mới kiểm soát tốt được huyết áp. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Biểu hiện quá liều: Liều tới 900mg/ngày dùng cho người lớn trong 8 tuần không gây bất cứ một dấu hiệu độc tính cấp nào. Trường hợp quá liều, triệu chứng lâm sàng nhiều khả năng xảy ra là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra. Xử trí: Chưa có biện pháp đặc hiệu trong điều trị quá liều với irbesartan. Bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ, được điều trị triệu chứng và hổ trợ. Ðề nghị xử trí bao gồm gây nôn và/hoặc rửa dạ dày, dùng than hoạt tính. Irbesartan không thể loại bỏ bằng cách lọc máu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Ihybes 300mg chống chỉ định tuyệt đối trong các trường hợp sau: Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với Irbesartan hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Phụ nữ đang trong thai kỳ. Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Cảnh báo và thận trọng Giảm thể tích máu: Tình trạng hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra, đặc biệt là sau khi uống liều đầu tiên ở những bệnh nhân bị mất nước và muối do dùng thuốc lợi tiểu mạnh, tiêu chảy, nôn mửa hoặc chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt hạn chế muối. Các rối loạn này cần được điều trị và bù dịch ổn định trước khi bắt đầu dùng irbesartan. Hẹp động mạch thận: Việc sử dụng các thuốc tác động lên hệ thống renin-angiotensin-aldosterone ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch của một thận chức năng duy nhất làm tăng cao nguy cơ tụt huyết áp nặng và suy thận cấp. Suy thận và ghép thận: Cần định kỳ giám sát nồng độ kali và creatinin trong huyết thanh khi điều trị bằng irbesartan cho bệnh nhân có suy giảm chức năng thận. Tăng kali huyết: Nguy cơ tăng kali huyết có thể xảy ra trong quá trình điều trị bằng irbesartan, đặc biệt ở những người có chức năng tim hoặc thận suy giảm. Cần theo dõi sát chỉ số kali huyết ở nhóm đối tượng này và tránh phối hợp đồng thời irbesartan với các thuốc lợi tiểu giữ kali. Hẹp van tim và bệnh cơ tim phì đại: Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân bị hẹp van hai lá, hẹp van động mạch chủ hoặc mắc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. Tăng aldosteron tiên phát: Nhóm bệnh nhân này thường không đáp ứng với các thuốc hạ áp tác động qua hệ renin-angiotensin, do đó không khuyến cáo sử dụng irbesartan. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Cần thận trọng khi vận hành phương tiện giao thông hoặc máy móc do thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt và mệt mỏi trong thời gian điều trị. Sử dụng trong thai kỳ Chống chỉ định sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai. Việc dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ không được khuyến cáo vì lý do thận trọng. Trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ, thuốc có thể gây độc tính trực tiếp lên thai nhi, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển hoặc gây dị tật cho bào thai. Sử dụng khi đang cho con bú Chống chỉ định sử dụng Ihybes 300 cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú để đảm bảo an toàn cho trẻ sơ sinh. Tương tác với thuốc khác Tương tác thuốc có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị hoặc gia tăng độc tính của các thuốc dùng kèm. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ tất cả các thuốc, thảo dược và thực phẩm chức năng đang sử dụng. Không tự ý bắt đầu, ngưng hoặc thay đổi liều lượng thuốc khi chưa có ý kiến chuyên môn. Các thuốc hạ huyết áp khác: Có thể làm tăng tác dụng hạ áp của irbesartan. Tuy nhiên, việc phối hợp irbesartan với các thuốc chẹn beta, chẹn kênh calci hoặc thuốc lợi tiểu nhóm thiazid vẫn được chấp nhận trong điều trị. Cần lưu ý việc dùng thuốc lợi tiểu liều cao trước đó có thể gây mất nước và làm tăng nguy cơ tụt huyết áp khi bắt đầu dùng irbesartan. Thuốc bổ sung kali hoặc lợi tiểu giữ kali: Dùng đồng thời có thể dẫn đến tăng nồng độ kali huyết. Lithi: Đã có báo cáo về tình trạng tăng nồng độ lithi huyết thanh và độc tính của lithi có thể phục hồi khi dùng chung với các thuốc ức chế enzym chuyển. Nếu bắt buộc phải phối hợp, cần theo dõi cực kỳ cẩn thận nồng độ lithi huyết thanh. Các tương tác khác: Dược động học của digoxin không bị biến đổi khi dùng phối hợp với irbesartan liều 150mg ở người khỏe mạnh. Dược động học của irbesartan không thay đổi khi dùng chung với hydroclorothiazid. Do irbesartan được chuyển hóa qua hệ cytochrom P450, các thuốc ảnh hưởng đến hệ enzym này có thể gây tương tác khi dùng chung.

Mô tả chi tiết

Thuốc Ihybes 300 Agimexpharm là gì? Thuốc Ihybes 300 Agimexpharm là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm. Với thành phần hoạt chất chính là Irbesartan, thuốc được chỉ định sử dụng trong việc kiểm soát tình trạng tăng huyết áp động mạch vô căn, hỗ trợ giảm thiểu nguy cơ đột quỵ ở những bệnh nhân bị phì đại thất trái, đồng thời điều trị các biến chứng bệnh thận do đái tháo đường typ 2 có kèm tăng huyết áp.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.