INDOMETHACIN TAB F.C 25MG HATAPHAR (Hộp 10 Vỉ x 30 Viên)
INDOMETHACIN TAB F.C 25MG là gì? Thuốc INDOMETHACIN 25mg được sản xuất bởi công ty dược phẩm Hà Tây để điều trị Bệnh khớp do viêm
- Thương hiệu
- Hataphar
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110922424
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Hataphar
Công dụng / chỉ định
Công dụng của INDOMETHACIN TAB F.C 25MG Chỉ định: Bệnh khớp do viêm: Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp, thoái hóa khớp hông, rối loạn cơ xương cấp tính, bệnh gout cấp tính và đau lưng. Viêm, đau, phù nề sau phẫu thuật. Điều trị đau và các triệu chứng liên quan của đau bụng kinh nguyên phát. Đặc tính dược lực học: Indomethacin là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid indolacetic, có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm và ức chế kết tập tiểu cầu. Cơ chế tác dụng của thuốc còn chưa được biết hết. Thuốc tác động chủ yếu qua ức chế enzym prostaglandin synthetase và do đó ngăn cản tạo prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của enzym cyclooxygenase. Tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu mất đi trong vòng 24 giờ sau khi ngừng thuốc và thời gian chảy máu trở về mức ban đầu. Indomethacin ức chế tổng hợp prostaglandin nên làm giảm tưới máu thận. Đặc tính dược động học: • Hấp thu: Indomethacin được hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. 90% liều uống vào được hấp thu trong vòng 4 giờ, sinh khả dụng là 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương phụ thuộc vào liều đã uống và đạt khoảng 2 giờ sau khi uống. Khi có thức ăn thì hấp thu thuốc bị giảm nhẹ nhưng sinh khả dụng không thay đổi. Tuổi không ảnh hưởng đến hấp thu thuốc. • Phân bố: Hơn 90% indomethacin được gắn với protein huyết tương. Thuốc được phân bố vào dịch ổ khớp, qua được nhau thai, hàng rào máu não, có trong sữa mẹ và trong nước bọt. • Chuyển hóa: Indomethacin được chuyển hóa ở gan, chủ yếu là methyl hóa, acetyl hóa, ngoài ra có glucuronid hóa và tuần hoàn gan ruột. • Thải trừ: Thời gian bán thải khoảng 3 – 11 giờ. 60% liều uống thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi hay đã chuyển hóa, khoảng 33% thải trừ qua phân.
Thành phần
Thành phần của INDOMETHACIN TAB F.C 25MG Thành phần dược chất: Indomethacin 25mg Thành phần tá dược: Lactose, tinh bột sắn, crospovidon, gelatin, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, opadry white, sunset yellow, chocolate brown
Cách dùng
Cách dùng của INDOMETHACIN TAB F.C 25MG Cách dùng, liều dùng: Cách dùng: Thuốc được dùng đường uống. Để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn của thuốc trên đường tiêu hóa nên uống thuốc ngay sau bữa ăn hoặc cùng thức ăn. Liều dùng: Liều lượng nên được điều chỉnh theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Nên bắt đầu điều trị với liều thấp, tăng dần lên tùy theo khả năng đáp ứng. Người lớn: •Trong trường hợp mạn tính, bắt đầu điều trị với liều lượng thấp, tăng dần khi cần thiết và dùng tiếp trong một thời gian thích hợp (trong một số trường hợp, lên đến 1 tháng) sẽ cho kết quả tốt nhất với tác dụng không mong muốn ít nhất. Liều khuyến cáo hằng ngày là 50 đến 200 mg/ngày chia làm nhiều lần. •Bệnh gout cấp: 150mg đến 200mg mỗi ngày, chia làm nhiều lần cho đến khi các dấu hiệu và triệu chứng giảm dần. •Đau bụng kinh: Có thể dùng tới 75 mg/ngày, khi bắt đầu co thắt hoặc chảy máu và tiếp tục dùng đến khi hết triệu chứng. Người cao tuổi: Cần thận trọng vì các phản ứng bất lợi thường xảy ra hơn với người cao tuổi. Trẻ em: Liều lượng ở trẻ em chưa được thiết lập Quá liều và cách xử trí: - Triệu chứng quá liều: Các triệu chứng bao gồm đau đầu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, ít khi tiêu chảy, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, chóng mặt, ù tai, ngất xỉu, thỉnh thoảng co giật. Trong trường hợp ngộ độc cấp tính có thể có tổn thương gan, thận. - Cách xử trí: Thường điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Áp dụng các biện pháp nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: Hút dạ dày, rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc nhuận tràng. Trường hợp nặng phải xem xét đến các biện pháp khác như truyền máu, lọc máu bằng thận nhân tạo. Theo dõi chức năng gan, thận chặt chẽ ít nhất 4 giờ sau khi uống liều có khả năng gây độc. Vì tác dụng phụ gây loét dạ dày và xuất huyết xảy ra chậm nên cần theo dõi bệnh nhân vài ngày tiếp theo.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Chống chỉ định: Mẫn cảm với indomethacin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Tiền sử loét dạ dày - tá tràng hoặc loét dạ dày - tá tràng tiến triển. Tiền sử tổn thương dạ dày - ruột. Bệnh nhân bị polyp mũi kết hợp với phù mạch. Người bị hen cấp tính, nổi mày đay hoặc viêm mũi do điều trị bằng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác. An toàn sử dụng cho trẻ em chưa được thiết lập nên không dùng cho trẻ em. Phụ nữ có thai và cho con bú không nên dung Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc: Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. Bác sỹ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sỹ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng thuốc ở liều hằng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Tránh dùng indomethacin cho người bệnh cao tuổi vì người cao tuổi thường có nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa hay các rối loạn thần kinh trung ương (nhức đầu, lú lẫn, ảo giác). Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, rối loạn chảy máu, rối loạn tâm thần, động kinh hoặc Parkinson, vì thuốc có thể làm cho bệnh nặng thêm. Indomethacin ức chế kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian chảy máu. Người bệnh có rối loạn về đông máu cần được theo dõi chặt chẽ. Bệnh nhân sử dụng indomethacin lâu dài cần đánh giá công thức máu thường xuyên... Khi sử dụng indomethacin có thể làm tăng huyết áp hoặc làm nặng thêm bệnh tăng huyết áp, làm tăng nguy cơ các biến cố tim mạch do huyết khối động mạch. Do vậy những bệnh nhân có bệnh tim mạch hoặc có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất. Thuốc có thể gây rối loạn dạ dày - ruột nên uống thuốc cùng với thức ăn, sữa hoặc các thuốc kháng acid. Trường hợp xuất huyết tiêu hóa hoặc loét xảy ra cần ngưng thuốc. Indomethacin có thể che lấp các triệu chứng nhiễm khuẩn, vì vậy, điều trị kháng sinh nên được bắt đầu ngay khi có dấu hiệu nhiễm khuẩn. Rối loạn thị giác có thể xảy ra khi điều trị với indomethacin, nên khám mắt định kỳ nếu thời gian dùng thuốc kéo dài. Indomethacin có thể làm giảm lưu lượng máu qua thận. Do vậy, khi sử dụng thuốc này cho người tăng huyết áp, suy tim, bệnh về thận, đái tháo đường, bệnh gan, đặc biệt là người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu cần phải được theo dõi cẩn thận để phát hiện sớm các dấu hiệu ứ nước, phù. Khi đó bệnh nhân cần được ngưng thuốc để phục hồi lại trạng thái trước khi điều trị. Cần theo dõi chặt chẽ kali huyết vì nguy cơ tăng kali do indomethacin có thể xảy ra ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân mắc hoặc có tiền sử trước đó của bệnh hen phế quản do thuốc có thể gây co thắt phế quản ở bệnh nhân này. Sử dụng indomethacin có thể làm giảm khả năng sinh sản nữ, không khuyến cáo dùng ở phụ nữ gặp khó khăn trong việc thụ thai. Tránh sử dụng đồng thời 2 hoặc nhiều hơn các thuốc chống viêm không steroid. Thành phần của thuốc có chứa lactose, do đó những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Thuốc có chứa sunset yellow, chocolate brown có thể gây ra các phản ứng dị ứng.
Mô tả chi tiết
INDOMETHACIN TAB F.C 25MG là gì? Thuốc INDOMETHACIN 25mg được sản xuất bởi công ty dược phẩm Hà Tây để điều trị Bệnh khớp do viêm
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.