← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Itopride invagen 50mg Savipharm trị đầy hơi, chướng bụng, ợ nóng, buồn nôn (2 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Itoprid HCl 50mgCông dụng: Điều trị viêm dạ dày mạn như đầy hơi chướng bụng, ợ nóng, buồnnôn... Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: SaVipharmNơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi ( Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Savi
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110294523
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Savi

Công dụng / chỉ định

Điều trị đầy hơi, chướng bụng, ợ nóng, buồn nôn

Thành phần

Itoprid HCl 50mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Itoprid hydroclorid 50mg - T&aacute; dược vừa đủ: (Tinh bột biến t&iacute;nh 1500, lactose monohydrat,magnesi stearat, silic dioxyd keo, hypromelose 606, polyethylen glycol 6000, talc, titqn dioxyd ) Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Điều trị c&aacute;c&nbsp; triệu chứng về dạ d&agrave;y-ruột g&acirc;y ra bởi vi&ecirc;m dạ d&agrave;y mạn như cảm gi&aacute;c đầy chướng bụng, đau bụng tr&ecirc;n, ch&aacute;n ăn, ợ n&oacute;ng, buồn n&ocirc;n v&agrave; n&ocirc;n. - Thuốc chỉ d&agrave;nh cho người lớn. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Chống chỉ định sử dụng cho trẻ em. - Qu&aacute; mẫn với bất k&igrave; n&agrave;o th&agrave;nh phần của thuốc. - Chống chỉ định sử dụng cho bệnh nh&acirc;n bị tăng nhu động dạ d&agrave;y - ruột như bệnh nh&acirc;n xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a , tắc ruột cơ học hoặc thủng. Liều d&ugrave;ng Thuốc n&agrave;y chỉ d&ugrave;ng theo sự k&ecirc; đơn của b&aacute;c sĩ. C&aacute;ch d&ugrave;ng:&nbsp; D&ugrave;ng đường uống. Uống trước bữa ăn. Liều uống th&ocirc;ng thường cho người lớn l&agrave; 150mg itopride hydrochlorid (3 vi&ecirc;n ) mỗi ng&agrave;y, chia 3 lần, mỗi lần 1 vi&ecirc;n. Liều n&agrave;y c&oacute; thể giảm bớt t&ugrave;y thuộc v&agrave;o tuổi t&aacute;c v&agrave; bệnh trạng của từng bệnh nh&acirc;n. Thời gian d&ugrave;ng thuốc tối đa l&agrave; 8 tuần. T&aacute;c dụng phụ Itoprid hydroclorid l&agrave; thuốc đối kh&aacute;ng dopamin n&ecirc;n c&oacute; thể g&acirc;y ra c&aacute;c triệu chứng ngoại th&aacute;p ( thường l&agrave; phản ứng loạn trương lực cơ cấp t&iacute;nh); xảy ra phổ biến ở trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n, v&agrave; ở liều hằng ng&agrave;y tr&ecirc;n 500microgram/kg. Liệt rung v&agrave; rối loạn vận động muộn thỉnh thoảng xảy ra, thương do việc điều trị k&eacute;o d&agrave;i ở bệnh nh&acirc;n lớn tuổi, đặc biệt l&agrave; ở phụ nữ cao tuổi. T&aacute;c dụng phụ kh&aacute;c bao gồm bồn chồn, buồn ngủ, lo &acirc;u, v&agrave; ti&ecirc;u chảy. Hạ huyết &aacute;p, tăng huyết &aacute;p, ch&oacute;ng mặt, nhức đầu, trầm cảm c&oacute; thể xảy ra v&agrave; c&oacute; những b&aacute;o c&aacute;o ri&ecirc;ng biệt của rối loạn m&aacute;u, phản ứng qu&aacute; mẫn (ph&aacute;t ban, co thắt phế quản), v&agrave; hội chứng thần kinh &aacute;c t&iacute;nh. Một số t&aacute;c dụng phụ nhưu k&iacute;ch th&iacute;ch b&agrave;i tiết prolactin m&aacute;u c&oacute; thể g&acirc;y ra tăng tiết sữa hoặc c&aacute;c rối loạn li&ecirc;n quan. Tăng tho&aacute;ng qua nồng độ andosteron, aldosteron huyết đương cũng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. T&aacute;c dụng phụ được sắp xếp theo tần suất: &nbsp; &Iacute;t gặp (1/1000 < ADR < 1/100) Rốii loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: giảm bạch cầu. Theo d&otilde;i cẩn thận th&ocirc;ng qua x&eacute;t nghiệm huyết học. Khi quan s&aacute;t thấy bất thường phải ngưng điều trị. Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, ch&oacute;ng mặt. Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a: ti&ecirc;u chảy, t&aacute;o b&oacute;n, đau bụng, tăng tiết nước bọt. Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu: tăng BUN ( NITROGEN UREA m&aacute;u ) v&agrave; Creatine Rối loạn cơ xương khớp v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết: đau ngực hoặc đau lưng. Rối loan nội tiết: tăng prolactin m&aacute;u. Nếu gặp tăng tiết sữa hoặc chứng v&uacute; to ở nam, việc điều trị phải gi&aacute;n đoạn hoặc chấm dứt. Rối loạn chung: mệt mỏi. Rối loạn t&acirc;m thần: kh&oacute; chịu. Hiếm gặp (>= 1/10000 đến < 1/1000) Rối loạn da v&agrave; c&aacute;c m&ocirc; dưới da: ph&aacute;t ban, ban đỏ, ngứa. Kh&ocirc;ng biết (kh&ocirc;ng ước lượng được tần số từ dữ liệu c&oacute; sẵn ) Tăng AST (aspartat transaminase ), ALT ( alanin transaminase ), GAMMA - GTP ( gamma- glutamyl transpeptidase ), phosphatase kiềm, bilirubin. Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: giảm tiểu cầu. Rối loạn hệ thần kinh: rung. Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a: buồn n&ocirc;n. Rối loạn nội tiết: chứng v&uacute; to ở nam. Rối loạn hệ mi&ecirc;n dịch: phản ứng phản vệ. Rối loạn gan mật: bệnh v&agrave;ng da. Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR Nếu gặp phải c&aacute;c phản ứng phụ ngi&ecirc;m trọng, phải ngưng thuốc v&agrave; tham vấn với b&aacute;c sĩ điều trị, nhất l&agrave; khi giảm bạc cầu, tăng tiết sữa v&agrave; chứng v&uacute; to ở nam giới. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) N&ecirc;n lưu &yacute; khi sử dụng v&igrave; thuốc n&agrave;y l&agrave;m tăng hoạt t&iacute;nh của acetylcholin. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng k&eacute;o d&agrave;i khi kh&ocirc;ng thấy c&oacute; sự cải thiện về những triệu chứng của dạ d&agrave;y-ruột. V&igrave; chức năng sinh l&yacute; ở người cao tuổi giảm n&ecirc;n những phản ứng bất lợi dễ xảy ra hơn. Do đ&oacute;, những bệnh nh&acirc;n cao tuổi sử dụng thuốc n&agrave;y n&ecirc;n được theo d&otilde;i cẩn thận, nếu c&oacute; bất kỳ phản ứng bất lợi n&agrave;o xuất hiện, n&ecirc;n sử dụng những biện ph&aacute;p xử tr&iacute; th&iacute;ch hợp, v&iacute; dụ như giảm liều hoặc ngừng thuốc. *Trẻ em An to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của Itoprid tr&ecirc;n trẻ em chưa được thiết lập. *Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute; - Trường hợp c&oacute; thai:&nbsp; An to&agrave;n của Itoprid hydroclorid trong thai kỳ chưa được x&aacute;c định. V&igrave; vậy thuốc n&agrave;y chỉ n&ecirc;n sử dụng ở phụ nữ c&oacute; thai, hoặc ở phụ nữ c&oacute; thể mang thai chỉ khi lợi &iacute;ch mong muốn của trị liệu lớn hơn những rủi ro c&oacute; thể gặp phải&nbsp; - Trường hợp cho con b&uacute;:&nbsp; Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o cho thấy itopride hydrochloride được b&agrave;i tiết qua sữa ở những th&iacute; nghiệm tr&ecirc;n động vật (chuột cống). Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng thuốc n&agrave;y trong thời kỳ cho con b&uacute;. Nếu cần thiết, tr&aacute;nh cho con b&uacute; trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị.&nbsp; *T&aacute;c động của thuốc khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c Mặc d&ugrave; kh&ocirc;ng thấy c&oacute; t&aacute;c động tr&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c , nhưng nguy cơ l&agrave;m giảm tỉnh t&aacute;o kh&ocirc;ng thể loại trừ v&igrave; ch&oacute;ng mặt c&oacute; thể xảy ra. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c được ph&aacute;t hiện khi d&ugrave;ng Itoprid hydroclorid đồng thời với warfarin, diazepam, diclofenac, ticlodipin, nifedipin v&agrave; nicardipin.&nbsp; Tương t&aacute;c thuốc ph&aacute;t sinh do chuyển h&oacute;a bởi enzym cytochrom P450 kh&ocirc;ng được x&aacute;c định v&igrave;&nbsp;Itoprid hydroclorid được chuyển h&oacute;a chủ yếu bởi enzym flavin monooxygenase. Itoprid hydroclorid c&oacute; t&aacute;c dụng l&agrave;m tăng nhu động ruột n&ecirc;n c&oacute; thể ảnh hưởng đến sự hấp thụ của c&aacute;c thuốc đường uống d&ugrave;ng đồng thời. Cần ch&uacute; &yacute; đặc biệt đến c&aacute;c thuốc c&oacute; giới hạn trị liệu hẹp, thuốc ph&oacute;ng th&iacute;ch k&eacute;o d&agrave;i v&agrave; thuốc c&oacute; c&ocirc;ng thức bao tan trong ruột. Thuốc kh&aacute;ng Cholinergic c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c động của&nbsp;Itoprid hydroclorid. C&aacute;c thuốc như Cimetidin, rannitidin, teprenon v&agrave; methotrexat kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến hoạt động của&nbsp;Itoprid hydroclorid. Bảo quản : Nơi kh&ocirc;, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 độ C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng Đ&oacute;ng g&oacute;i : Hộp 2 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu:&nbsp; SaVipharm Nơi sản xuất : C&ocirc;ng ty cổ phần dược phẩm SaVi (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.