← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Cốm Jafumin Meracine bổ sung các acid amin trong suy thận mạn tính (20 gói x 2.5g)

Thuốc Jafumin là sản phẩm của Dược phẩm Gia Nguyễn có thành phần chính gồm các acid amin L-leucin, L-isoleucin, L-Lysin HCl, L-Phenylalanin dùng cung cấp các acid amin trong suy thận mạn tính.

Thương hiệu
MERACINE
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110101824
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHIÊN CỨU VÀ SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM MERACINE

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Jafumin chỉ định giúp cung cấp các acid amin trong suy thận mạn tính. Dược lực học Mã ATC: A16AA. Hiệu quả được ghi nhận là cải thiện cân bằng nitơ, giảm nitơ urê huyết thanh, tăng protein, albumin và hemoglobin toàn phần trong huyết thanh, ức chế sản sinh các độc tố urê huyết và làm chậm lại sự nặng thêm của tình trạng suy thận. Việc điều trị bằng Jafumin dựa trên cơ sở khi 8 loại acid amin thiết yếu và L_Histidin cần thiết ở bệnh nhân suy thận được sử dụng, các acid amin không thiết yếu được sinh tổng hợp từ nitơ urê với năng lượng đầy đủ, protein được tổng hợp sau đó và sự tích lũy các chất chuyển hóa nitơ của chất thải bị ức chế. Việc điều trị bằng Jafumin đã được xác định là cải thiện các triệu chứng lâm sàng và làm chậm lại sự nặng thêm của bệnh. Dược động học Phân bố: Các acid amin dùng đường uống nhanh chóng được phân bố và sử dụng theo cùng con đường như các acid amin nội sinh. Hấp thu: Khi Jafumin được dùng đường uống, mỗi acid amin được hấp thu qua chất vận chuyển của nó ở ruột non. Chuyển hóa: Mỗi acid amin được gộp lại và có thể được sử dụng như Cơ chất cho sự tổng hợp protein và các chất có hoạt tính sinh học. Mặt khác, các acid amin bị khử nhóm amin đi vào chu trình tricarboxylic acid (TCA), tân tạo glucose hoặc sinh tổng hợp acid béo dưới dạng cơ chất mang năng lượng. Nitơ trong các acid amin phân hủy thành urê trong chu trình urê. Thải trừ: Bộ khung carbon trong mỗi acid amin có thể bị phân hủy thành CO2 và H2O, CO2 có thể được đào thải qua sự thở ra. Nitơ có thể được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng urê hoặc amoniac.

Thành phần

L-Leucin 320.3mg, L-Isoleucine 203.9mg, L-Lysin HCL 291mg, L-Phenylalanin 320.3mg, L-Threonin 145.7mg, L-valin 233mg, L-Tryptophan 72.9mg, L-Histidin hydroclorid monohydrat 216.2mg, L-Methionin 320.3mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Jafumin dạng thuốc cốm dùng pha uống, lắc đều và khuấy khoảng 3-5 phút để tạo thành dung dịch tan hoàn toàn và uống hết. Liều dùng Liều thường dùng cho người lớn: Uống 1 gói/lần, 3 lần/ngày, sau bữa ăn. Liều lượng nên được điều chỉnh tùy theo tuổi của bệnh nhân, độ nặng của các triệu chứng và thể trọng. Lưu ý: Trong thành phần có một số acid amin và một loại tá dược ít tan trong nước. Vì vậy, khi pha sẽ còn có những tiểu phân chưa tan, bệnh nhân có thể lắc đều và uống hết hoặc thêm nước và khuấy khoảng 3-5 phút để tạo thành dung dịch tan hoàn toàn và uống hết. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi g&oacute;i cốm chứa: L_Leucin 320,3mg L_Isoleucin 203,9mg L_Lysin hydroclorid 291,0mg L_Phenylalanin 320,3mg L_Threonin 145,7mg L_Valin 233,0mg L_Tryptophan 72,9mg L_Histidin hydroclorid monohydrat 216,2mg L_Methionin 320,3mg T&aacute; dược: natri edetat, &beta;_Cyclodextrin, povidon K30, sucralose, nước tinh khiết vừa đủ 1 g&oacute;i. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Thuốc cung cấp c&aacute;c acid amin cho bệnh nh&acirc;n suy thận mạn t&iacute;nh. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Những bệnh nh&acirc;n bị rối loạn chức năng gan nặng (sự mất c&acirc;n bằng acid amin c&oacute; thể nặng th&ecirc;m do việc sử dụng Jafumin dẫn đến h&ocirc;n m&ecirc; gan) Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: - Thuốc được d&ugrave;ng bằng đường uống. -&nbsp;Lưu &yacute;: Trong th&agrave;nh phần c&oacute; một số acid amin v&agrave; một loại t&aacute; dược &iacute;t tan trong nước. V&igrave; vậy, khi pha sẽ c&ograve;n c&oacute; những tiểu ph&acirc;n chưa tan, bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể lắc đều v&agrave; uống hết hoặc th&ecirc;m nước v&agrave; khuấy khoảng 3-5 ph&uacute;t để tạo th&agrave;nh dung dịch tan ho&agrave;n to&agrave;n v&agrave; uống hết. * Liều d&ugrave;ng: Liều thường d&ugrave;ng cho người lớn: uống 1 g&oacute;i/lần, 3 lần/ng&agrave;y, sau bữa ăn. Hoặc theo chỉ định của b&aacute;c sĩ. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c phản ứng phụ thường gặp nhất đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy l&agrave; buồn n&ocirc;n, ch&aacute;n ăn, n&ocirc;n, đầy bụng, kh&oacute; chịu ở miệng (bao gồm cảm gi&aacute;c kh&ocirc; miệng, kh&aacute;t) v&agrave; tăng AST (GOT) v&agrave; ALT (GPT). &nbsp; 0,1% - < 5%&nbsp;&nbsp;&nbsp; < 0,1% Qu&aacute; mẫn (*) &nbsp; Nổi ban, mề đay to&agrave;n th&acirc;n, ngứa Ti&ecirc;u h&oacute;a Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ch&aacute;n ăn, kh&oacute; chịu ở miệng (bao gồm cảm gi&aacute;c kh&ocirc; miệng, kh&aacute;t), đầy bụng &nbsp; Gan Tăng AST (GOT) v&agrave; ALT (GPT) &nbsp; Thận &nbsp; Tăng nitơ ur&ecirc; huyết (BUN) Nếu quan s&aacute;t thấy những triệu chứng tr&ecirc;n, n&ecirc;n ngừng d&ugrave;ng thuốc v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o ngay cho b&aacute;c sĩ hoặc dược sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) V&agrave;o thời điểm sử dụng, bạn n&ecirc;n c&oacute; chế độ ăn &iacute;t protein t&ugrave;y theo chức năng thận (theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ) v&agrave; lượng calo hấp thụ n&ecirc;n l&agrave; 1800 Kcal hoặc cao hơn. Độ an to&agrave;n của thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai, cho con b&uacute; v&agrave; đối tượng trẻ em chưa được x&aacute;c định. V&igrave; vậy, tham vấn &yacute; kiến b&aacute;c sĩ trong trường hợp n&agrave;y. Thuốc kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Chưa c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o Jafumin c&oacute; tương t&aacute;c với thuốc kh&aacute;c hoặc thực phẩm trong qu&aacute; tr&igrave;nh sử dụng. Bảo quản: &nbsp;Nơi kh&ocirc;, nhiệt độ dưới 30&deg;C Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 20 g&oacute;i x 2,5g (2 t&uacute;i nh&ocirc;m x 10 g&oacute;i) Thương hiệu: &nbsp;Gia Nguyễn Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty Cổ phần Dược phẩm Gia Nguyễn (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.