← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nang Kagasdine 20mg Khapharco điều trị loét dạ dày, tá tràng (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Kagasdine 20mg là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa (Khapharco). Thuốc có dược chất chính là omeprazol. Thuốc được dùng trong chỉ định loét dạ dày, loét tá tràng; trào ngược dịch dạ dày – thực quản; hội chứng zollonger – Ellison.

Thương hiệu
Khapharco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-16386-12
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
KHAPHARCO

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Kagasdine 20mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Người lớn: Điều trị loét dạ dày. Dự phòng loét dạ dày tái phát. Điều trị loét tá tràng. Dự phòng tá tràng tái phát. Phối hợp với kháng sinh thích hợp trong phác đồ tiệt trừ H.pylori ở bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng. Điều trị loét dạ dày và tá tràng do NSAIDs. Phòng ngừa nguy cơ loét dạ dày và tá tràng do NSAIDs. Điều trị trào ngược dạ dày thực quản. Điều trị kéo dài cho bệnh nhân đã chữa khỏi trào ngược thực quản. Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày- thực quản. Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison. Trẻ em: Trẻ từ 1 tuổi trở lên và ≥ 10 kg Điều trị trào ngược thực quản. Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid ở bệnh nhân bị trào ngược dạ dày - thực quản. Trẻ em và thanh thiếu niên trên 4 tuổi: Phối hợp với kháng sinh thích hợp trong phác đồ tiệt trừ H.pylori trong bệnh loét dạ dày - tá tràng. Dược lực học Nhóm dược lý: Chống loét dạ dày, tá tràng, ức chế bơm proton. Mã ATC: A02BC01. Cơ chế tác dụng: Omeprazol là một hỗn hợp racemic của hai đồng phân làm giảm sự tiết acid dịch vị thông qua cơ chế tác dụng tại đích. Thuốc ức chế đặc hiệu bơm acid trên tế bào thành. Thuốc khởi phát tác dụng nhanh và kiểm soát tác động thông qua việc ức chế thuận nghịch sự tiết acid dịch vị với liều dùng hàng ngày. Omeprazol là một base yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao của tế bào thành, tại đây thuốc ức chế bơm H'K'ATPase. Thuốc tác động vào giai đoạn cuối của quá trình tiết acid dịch vị, tác dụng này phụ thuộc vào liều và ức chế có hiệu quả cả sự tiết acid cơ bản lẫn sự tiết acid do kích thích, bất kể tác nhân kích thích gây tiết acid. Tác động dược lực học: Tất cả các tác động dược lực học quan sát được có thể được giải thích bởi tác động của omeprazol lên sự tiết acid. Uống hàng ngày một liều duy nhất 20mg omeprazol tạo được sự ức chế tiết acid dạ dày mạnh và hiệu quả. Tác dụng tối đa đạt được sau 4 ngày điều trị. Ở bệnh nhân loét tá tràng có thể duy trì việc giảm 80% acid dịch vị trong 24 giờ. Omeprazol có thể kìm hãm được vi khuẩn Helicobacter pylori ở người loét tá tràng và/hoặc trào ngược thực quản bị nhiễm vi khuẩn này. Phối hợp omeprazol với một số kháng sinh (như clarithromycin, amoxicillin) có thể tiệt trừ H.pylori kèm theo liền ổ loét và thuyên giảm bệnh lâu dài. Dược động học Hấp thu: Omeprazol bị phá hủy trong môi trường acid. Thuốc được bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột để tránh sự phá hủy ở pH acid của dạ dày. Omeprazol hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh sau khoảng 1 - 2 giờ. Omeprazol thường được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến 6 giờ. Dùng đồng thời với thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Sinh khả dụng của omeprazol sau khi uống liều duy nhất khoảng 40%. Sau khi uống liều lặp lại 1 lần/ngày, sinh khả dụng tăng lên khoảng 60%. Phân bố: Thể tích phân bố của omeprazol ở người khỏe mạnh xấp xỉ 0,3 I/kg thể trọng. Khoảng 97% omeprazol gắn vào protein huyết tương. Chuyển hóa: Omeprazol được chuyển hóa hầu như hoàn toàn ở gan, chủ yếu nhờ isoenzym CYP2C19 của cytochrom P450 để thành hydroxy omeprazol, và một phần nhỏ được chuyển hóa qua CYP3A4 để thành omeprazolsulfon. Các chất chuyển hóa này không có hoạt tính. Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương của omeprazol thường dưới 1 giờ kể cả sau khi uống liều duy nhất và liều lặp lại 1 lần/ ngày. Omeprazol được thải trừ hoàn toàn từ huyết tương giữa các liều, không gây tích lũy khi uống 1 lần/ngày. Khoảng 80% liều uống của omeprazol được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa qua nước tiểu, phần còn lại được thải trừ qua phân, chủ yếu do sự bài tiết mật. Sự tuyến tính/không tuyến tính: AUC của omeprazol tăng khi dùng liều lặp lại. Sự tăng lên này phụ thuộc liều và dẫn đến AUC không tuyến tính với liều sau khi dùng lặp lại. Sự phụ thuộc thời gian và liều này là do giảm chuyển hóa lần đầu qua gan và thanh thải toàn thân, có thể do tác dụng ức chế CYP2C19 của omeprazol và/hoặc chất chuyển hóa của nó (ví dụ như chất chuyển hóa sulfon). Không thấy chất chuyển hóa có tác dụng bất kỳ nào trên sự tiết acid dạ dày. Dược động học trên các đối tượng đặc biệt: Người chuyển hóa thuốc kém: Ở một số người vì thiếu CYP2C19 có hoạt tính do di truyền (15 - 20% người châu Á), nên làm chậm chuyển hóa omeprazol. Ở những người này, chuyển hóa của omeprazol chủ yếu được xúc tác bởi enzym CYP3A4. Sau khi dùng omeprazol 20mg lặp lại 1 lần/ngày, AUC ở người chuyển hóa thuốc kém tăng khoảng 5 - 10 lần so với người bình thường. Nồng độ đỉnh trong huyết tương cũng cao gấp 3 - 5 lần. Điều này không ảnh hưởng đến liều dùng của omeprazol. Suy gan: Sự chuyển hóa omeprazol ở người bị rối loạn chức năng gan bị suy giảm dẫn đến tăng AUC. Omeprazol không gây tích lũy với liều 1 lần/ngày. Suy thận: Các thông số dược động của omeprazol bao gồm sinh khả dụng toàn thân và tỷ lệ thải trừ, không thay đổi ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Người cao tuổi: Chuyển hóa omeprazol giảm nhẹ ở người cao tuổi (75 - 79 tuổi). Trẻ em: Trong quá trình điều trị ở liều khuyến cáo cho trẻ em trên 1 tuổi, nồng độ thuốc trong huyết tương tương tự như ở người lớn. Ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi, độ thanh thải omeprazol thấp do khả năng chuyển hóa omeprazol kém.

Thành phần

Omeprazol 20mg

Cách dùng

Cách dùng Khuyến cáo dùng thuốc Kagasdine Khapharco vào buổi sáng, nuốt nguyên viên thuốc với nửa cốc nước, không nhai hay nghiền viên thuốc. Liều dùng Điều trị loét tá tràng Liều khuyến cáo cho bệnh nhân loét tá tràng thể hoạt động là 20mg/ngày. Hầu hết bệnh nhân khỏi bệnh trong vòng 2 tuần. Nếu vẫn còn triệu chứng hoặc biểu hiện tổn thương chưa liền, có thể điều trị thêm 2 tuần nữa. Ở bệnh nhân đáp ứng kém với thuốc có thể dùng liều 40mg/ngày và thường được chữa khỏi trong 4 tuần. Dự phòng tái phát loét tá tràng Để dự phòng tái phát loét tá tràng ở bệnh nhân có H.pylori âm tính hoặc việc loại trừ H.pylori không thể thực hiện, liều khuyến cáo 20mg/ngày. Một vài bệnh nhân có thể đáp ứng đầy đủ với liều 10mg/ngày. Trong trường hợp điều trị thất bại có thể tăng lên liều 40 mg/ngày. Điều trị loét dạ dày Liều khuyến cáo 20mg/ngày. Hầu hết bệnh nhân chữa khỏi trong vòng 4 tuần. Nếu bệnh nhân chưa được chữa khỏi hoàn toàn, có thể điều trị thêm 4 tuần nữa. Những bệnh nhân đáp ứng kém với điều trị, có thể dùng liều 40mg/ngày và bệnh thường khỏi trong vòng 8 tuần điều trị. Dự phòng tái phát loét dạ dày Liều dự phòng cho loét dạ dày tái phát ở bệnh nhân loét dạ dày đáp ứng điều trị kém là 20 mg/ngày. Có thể tăng lên liều 40mg/ngày nếu cần. Diệt H.pylori trong bệnh loét dạ dày - tá tràng Để diệt H.pylori, việc lựa chọn kháng sinh nên cân nhắc đến khả năng dung nạp thuốc của từng bệnh nhân và được thực hiện theo các hướng dẫn điều trị và dạng kháng thuốc ở quốc gia, khu vực hoặc địa phương: Omeprazol 20mg + clarithromycin 500mg + amoxicillin 1g, ngày 2 lần uống trong 1 tuần hoặc Omeprazol 20mg + clarithromycin 250mg + metronidazol 400mg (hoặc 500mg hoặc tinidazol 500mg) x 2 lần/ngày trong 1 tuần hoặc Omeprazol 40mg/ngày + amoxicillin 500mg + metronidazol 400mg (hoặc 500mg hoặc tinidazol 500mg) x 3 lần/ngày uống trong 1 tuần. Trong mỗi phác đồ điều trị, có thể cho bệnh nhân điều trị lặp lại nếu vẫn còn dương tính với H.pylori. Điều trị loét dạ dày và tá tràng do NSAIDs Liều khuyến cáo 20mg/ngày. Hầu hết bệnh nhân khỏi trong vòng 4 tuần điều trị. Những bệnh nhân chưa khỏi hoàn toàn, có thể điều trị thêm 4 tuần nữa. Dự phòng loét dạ dày và tá tràng do NSAIDs ở những bệnh nhân có nguy cơ (tuổi >60, tiền sử loét dạ dày-tá tràng, có tiền sử chảy máu đường tiêu hóa trên): Liều khuyến cáo 20mg/ngày. Điều trị trào ngược thực quản: Liều khuyến cáo 20mg/ngày, uống trong 4 tuần, có thể uống thêm 4 tuần nữa nếu chưa khỏi hoàn toàn. Ở bệnh nhân nặng, liều khuyến cáo 40mg/ngày uống trong 8 tuần. Điều trị kéo dài cho bệnh nhân đã chữa khỏi trào ngược thực quản: Liều khuyến cáo 10mg/ngày, có thể tăng lên 20 - 40mg/ngày nếu cần. Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày- thực quản: Liều khuyến cáo 20mg/ngày. Cân nhắc điều chỉnh liều cho từng bệnh nhân. Nếu không thể kiểm soát được các triệu chứng trong vòng 4 tuần, nên cân nhắc việc rà soát thêm cho bệnh nhân. Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: Nên điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định trên lâm sàng. Liều khuyến cáo 60mg/ngày. Những bệnh nhân bệnh nặng và không đáp ứng đầy đủ với các liệu pháp khác được kiểm soát hiệu quả và trên 90% bệnh nhân được duy trì ở liều 20 - 120mg/ngày. Nên chia uống ngày 2 lần khi liều dùng vượt quá 80mg/ngày. Các đối tượng đặc biệt: Trẻ em trên 1 tuổi và ≥ 10 kg: Điều trị trào ngược thực quản, điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid ở bệnh nhân bị trào ngược dạ dày - thực quản Liều khuyến cáo như sau: ≥1 tuổi: 10 - 20 kg: 10 mg/ngày, có thể tăng lên liều 20mg/ngày nếu cần. ≥ 2 tuổi: >20 kg: 20 mg/ngày, có thể tăng lên liều 40mg/ngày nếu cần. Điều trị trào ngược thực quản: 4 - 8 tuần. Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid ở bệnh nhân bị trào ngược dạ dày - thực quản: 2 - 4 tuần. Nên tiến hành rà soát thêm nếu không thể cải thiện triệu chứng sau 2 - 4 tuần. Trẻ em và thanh thiếu niên trên 4 tuổi: Điều trị loét tá tràng do nhiễm H.pylori: Khi lựa chọn liệu pháp phối hợp phù hợp cho bệnh nhân nên xem xét các hướng dẫn chính thức tại các quốc gia, khu vực và địa phương về đề kháng vi khuẩn, thời gian điều trị (thường là 7 ngày nhưng có khi lên đến 14 ngày) và sử dụng kháng sinh hợp lý. Nên tiến hành điều trị dưới sự giám sát của bác sĩ. Liều khuyến cáo như sau: 31 - 40kg: Omeprazol 20mg + amoxicillin 750mg + clarithromycin 7,5mg/kg cân nặng, uống 2 lần/ngày trong 1 tuần > 40kg: Omeprazol 20mg + amoxicillin 1g + clarithromycin 500mg, uống 2 lần/ngày trong 1 tuần. Suy gan: Liều khuyến cáo 10 - 20 mg/ngày. Suy thận, người cao tuổi (> 65 tuổi): Không cần chỉnh liều. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Thông tin về quá liều của omeprazol còn hạn chế. Các triệu chứng quá liều đã được báo cáo: buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy và nhức đầu. Ngoài ra còn các triệu chứng như lãnh đạm, trầm cảm và lú lẫn cũng đã được mô tả trong một số ca đơn lẻ. Xử trí: Các triệu chứng quá liều của omeprazol được mô tả là thoáng qua và không có hậu quả nghiêm trọng nào được báo cáo. Tỷ lệ thải trừ thuốc không đổi khi tăng liều. Điều trị triệu chứng nếu cần thiết. Khi uống quá liều, chỉ điều tri triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai, Trẻ em

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.