Kalira 5g CPC1HN (Hộp 20 gói)
Công dụng Chỉ định Điều trị tăng kali máu có liên quan tới vô niệu hoặc thiểu niệu nghiêm trọng. Điều trị tăng kali máu trên các bệnh nhân cần lọc máu và trên các bệnh nhân lọc máu thường xuyên hoặc chạy thận nhân tạo kéo dài. Chống chỉ định Không dùng thuốc Kalira gói cho người: Có mức kali máu dưới 5 mm/lit. Tăng calci máu. Đã từng quá mẫn với Nhựa polystyren sulfonat. Bệnh tắc ruột Trẻ sơ sinh nếu uống, trẻ sơ sinh có chức năng vận động của ruột giảm. Quá mẫn với thành phần nào của Kalira.
- Thương hiệu
- Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Công dụng / chỉ định
Công dụng Chỉ định Điều trị tăng kali máu có liên quan tới vô niệu hoặc thiểu niệu nghiêm trọng. Điều trị tăng kali máu trên các bệnh nhân cần lọc máu và trên các bệnh nhân lọc máu thường xuyên hoặc chạy thận nhân tạo kéo dài. Chống chỉ định Không dùng thuốc Kalira gói cho người: Có mức kali máu dưới 5 mm/lit. Tăng calci máu. Đã từng quá mẫn với Nhựa polystyren sulfonat. Bệnh tắc ruột Trẻ sơ sinh nếu uống, trẻ sơ sinh có chức năng vận động của ruột giảm. Quá mẫn với thành phần nào của Kalira.
Thành phần
Thành phần Calcium polystyren sulfonat 5000 mg
Cách dùng
Hướng dẫn sử dụng Liều dùng và cách dùng Liều dùng chính xác nên được quyết định dựa trên việc xác định lượng điện giải trong huyết thanh ở mức thông thưởng. Người trưởng thành, bao gồm cả người cao tuổi: Đường uống: Liều thông thường là 15 g, 3–4 lần/ngày. Pha bột vào một lượng nước nhỏ để tạo hỗn dịch hoặc để tạo vị ngon hơn, pha trong siro (nhưng không được. pha trong các loại nước trái cây có chứa kali) với tỷ lệ 3–4 ml g bột. Chú ý: Uống thuốc ít nhất 3 giờ trước hoặc sau khi uống thuốc khác. Đối với bệnh nhân viêm dạ dày nên uống trước hoặc sau 6 giờ. Đường trực tràng: Được dùng cho bệnh nhân bị nôn mửa hoặc bệnh nhân gặp các vấn đề về đường tiêu hóa trên bao gồm cả trường hợp liệt ruột hoặc có thể dùng cùng với đường uống để có được tác dụng ban đầu nhanh. Liều dùng: 30 g/ngày. Cách dùng: Hòa 30 g bột vào 150 ml nước hoặc dextrose 10%. Yêu cầu: giữ thuốc trong trực tràng ít nhất 9 giờ. Sau thời gian lưu giữ, thuốc nên được loại bỏ khỏi trực tràng. Trẻ em: Đường uống: Nên sử dụng mức liều nhỏ hơn theo hướng dẫn với tỷ lệ 1mEq kali/1 g bột. Trong tăng kali máu cấp: Liều khởi đầu là 1 g/kg/ngày chia thành nhiều lần. Trong điều trị duy trì: Giảm liều xuống 0,5 g/kg/ngày chia thành nhiều lần. Dùng đường uống, nên dùng với đồ uống (không dùng với các loại nước hoa quả ép do có hàm lượng kali cao) hoặc với một ít mứt hoặc mật ong. Đường trực tràng: Thụt trực tràng được sử dụng khi không dùng được đường uống và với liều ít nhất bằng liều đường uống. Cách dùng: Pha thuốc với tỷ lệ như ở người lớn (1 g thuốc trong 5 ml nước hoặc dung dịch dextrose 10%). Yêu cầu: giữ thuốc trong trực tràng ít nhất 9 giờ. Sau thời gian lưu giữ, thuốc nên được loại bỏ khỏi trực tràng. Trẻ sơ sinh: Không dùng đường uống cho trẻ sơ sinh. Thuốc được sử dụng đường trực tràng Liều hiệu quả tối thiểu trong khoảng từ 0,5 g/kg đến 1 g/kg . Cách dùng: Pha loãng như đối với người lớn và có biện pháp lấy thuốc ra khỏi đường tiêu hóa.
Lưu ý và cảnh báo
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.
Mô tả chi tiết
Kalira 5g chứa Canxi polystyren sulfonat giúp điều trị hiệu quả tình trạng tăng kali máu có liên quan đến vô niệu, thiểu niệu nghiêm trọng hoặc ở các bệnh nhân cần lọc máu.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.