Thuốc Kamoxazol KH điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tuyến tiền liệt; nhiễm khuẩn đường hô hấp (10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Kamoxazol là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa, có thành phần chính là Sulfamethoxazole, Trimethoprim. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tuyến tiền liệt; nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phế quản cấp và mạn tính; viêm phổi cấp ở trẻ em, viêm tai giữa ở trẻ em; nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, nhiễm khuẩn do pneumocystis cardini.
- Thương hiệu
- Khánh Hòa
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-17470-12
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Kamoxazol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tuyến tiền liệt. Nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phế quản cấp và mạn tính. Viêm phổi cấp ở trẻ em, viêm tai giữa ở trẻ em. Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, nhiễm khuẩn do pneumocystis cardini. Dược lực học Tác dụng: Kamoxazol là thuốc kháng khuẩn, hỗn hợp sulfamethoxazol và trimethoprim với tỷ lệ 5/1. Cơ chế chính: Sulfamethoxazol là 1 sulfonamid, ức chế cạnh trạnh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn. Sự phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazol sẽ ức chế 2 giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hoá acid folic, do đó ức chế có hiệu quả sự tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn, sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc. Các vi sinh vật sau đây thường nhạy cảm với thuốc: E.coli, Klebsiella sp., Enterobacter sp., Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, bao gồm cả P.vulgaris, H.influenzae (bao gồm các chủng kháng ampicillin). S.pneumoniae, Shigella flexneri và Shigella sonnel, Pneumocystis carini. Ngoài ra thuốc còn có vài tác dụng đối với Plasmodium falciparum và Toxoplasma gondii. Các vi sinh vật thường kháng thuốc: Enterococcus, Pseudomonas, Campylobacter, vi khuẩn kỵ khí, não mô cầu, lậu cầu, Mycoplasma. Dược động học Sau khi uống cả trimethoprim và sulfamethoxazol được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Sau khi uống 2 giờ với liều 800 mg sulfamethoxazol và 160 mg trimethoprim, nồng độ huyết thanh trung bình của trimethoprim là 2,5 mg/lít và của sulfamethoxazol là 100 mg/lít sau 2 - 3 ngày điều trị với 2 liều mỗi ngày. Nửa đời của trimethoprim là 9 – 10 giờ, của sulfamethoxazol là 11 giờ. Vì vậy cho thuốc cách nhau 12 giờ là thích hợp. Tỷ lệ 1:5 giữa trimethoprim và sulfamethoxazol thích hợp nhất cho viên nén. Tuy nhiên trong huyết thanh, tỷ lệ này là 1:20 do trimethoprim khuếch tán tốt hơn ra ngoài mạch máu, đi vào trong các mô. Trimethoprim đi vào trong các mô và các dịch tiết tốt hơn sulfamethoxazol. Nồng độ thuốc trong nước tiểu cao hơn 150 lần nồng độ thuốc trong huyết thanh.
Thành phần
Sulfamethoxazole 800mg, Trimethoprim 160mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống, uống thuốc trong bữa ăn. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Liều dùng Liều thông thường cho người lớn: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 1 viên x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn đường hô hấp: 1 - 1,5 viên x 2 lần/ngày, trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá do lỵ trực khuẩn: 1 viên x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều. Ức chế tuỷ. Xử trí Gây nôn, rửa dạ dày. Nếu có dấu hiệu ức chế tuỷ, người bệnh cần dùng acid folinic 5 - 15 mg/ngày đến khi hồi phục tạo máu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.