← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Kavosnor điều trị tăng cholesterol toàn phần (10 vỉ 10 viên)

Thuốc Kavosnor là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa, có thành phần chính là Atorvastatin, Ezetimibe. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tăng mỡ máu nguyên phát và tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình .

Thương hiệu
Khapharco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110453223
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Kavosnor được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Thuốc điều trị rối loạn lipid máu chỉ nên được coi là một phần của sự can thiệp vào các yếu tố nguy cơ ở người có nguy cơ tăng đáng kể bệnh xơ vữa động mạch do tăng cholesterol máu . Điều trị bằng thuốc được chỉ định như biện pháp hỗ trợ cho chế độ ăn uống với một chế độ ăn uống hạn chế chất béo bão hòa và cholesterol, vì nếu chỉ dùng các biện pháp không dùng thuốc sẽ không đủ để điều trị. Tăng mỡ máu nguyên phát: Kavosnor được chỉ định để giảm cholesterol toàn phần , cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B (Apo B), triglyceride (TG) và cholesterol phi lipoprotein tỉ trọng cao (non-HDL-C) và tăng cholesterol tỉ trọng cao (HDL-C) ở những bệnh nhân mắc chứng tăng lipid máu nguyên phát (dị hợp tử có tính chất gia đình và không có tính chất gia đình) hoặc tăng lipid máu hỗn hợp. Tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình (HoFH): Kavosnor được chỉ định để làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần và LDL-C ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình, như một biện pháp hỗ trợ cho các phương pháp điều trị hạ lipid máu khác (ví dụ: tách LDL) hoặc nếu các phương pháp điều trị đó không khả dụng. Hạn chế sử dụng: Chưa thấy có gia tăng lợi ích của Kavosnor đối với bệnh nhân mắc bệnh tim mạch và tử vong, và từ đó thiết lập an toàn và hiệu quả cho atorvastatin. Kavosnor chưa được nghiên cứu ở bệnh rối loạn lipid máu Fredrickson loại I, III, IV và V. Dược lực học Chưa có dữ liệu. Dược động học Chưa có dữ liệu.

Thành phần

Atorvastatin 10mg, Ezetimibe 10mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống, uống nguyên viên, không nghiền nát, hòa tan hay nhai viên thuốc. Có thể dùng một liều đơn bất cứ thời điểm nào trong ngày, kèm hoặc không kèm theo thức ăn. Nếu đang dùng chất cô lập acid mật, nên dùng thuốc ít nhất 2 giờ trước hoặc ít nhất 4 giờ sau khi sử dụng chất cô lập acid mật. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. Liều dùng Phạm vi liều lượng của ezetimibe/atorvastatin là 10/10 mg/ngày đến 10/80 mg/ngày. Liều khởi đầu khuyến cáo của ezetimibe/atorvastatin là 10/10 mg/ngày hoặc 10/20 mg/ngày. Liều khởi đầu khuyến cáo cho những bệnh nhân cần giảm LDL-C nhiều hơn (hơn 55%) là 10/40 mg/ngày. Sau khi bắt đầu và/hoặc sau khi định lượng Kavosnor, nên phân tích nồng độ lipid trong vòng 2 tuần trở lên và điều chỉnh liều lượng cho phù hợp. Bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình: Liều lượng ezetimibe/atorvastatin ở bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình là 10/40 mg/ngày hoặc 10/80 mg/ngày. Kavosnor nên được sử dụng như một phương pháp hỗ trợ cho các phương pháp điều trị hạ lipid máu khác (ví dụ: Tách LDL) ở những bệnh nhân này hoặc nếu các phương pháp điều trị đó không có sẵn. Dùng phối hợp với các loại thuốc khác: Chất cô lập acid mật: Nên dùng ezetimibe/atorvastatin trước > 2 giờ hoặc sau > 4 giờ sau khi dùng chất cô lập acid mật. Cyclosporin, Clarithromycin, Itraconazol hoặc một số thuốc kháng virus HIV/HCV: Ở những bệnh nhân dùng cyclosporin hoặc thuốc ức chế protease HIV (tipranavir cộng với ritonavir) hoặc thuốc ức chế protease viêm gan C (telaprevir), nên tránh điều trị bằng Kavosnor. Ở những bệnh nhân nhiễm HIV dùng lopinavir cộng với ritonavir, nên thận trọng khi kê đơn Kavosnor và sử dụng liều thấp nhất nếu cần thiết. Ở những bệnh nhân dùng clarithromycin, itraconazol hoặc ở những bệnh nhân nhiễm HIV dùng kết hợp saquinavir cộng với ritonavir, darunavir cộng với ritonavir, fosamprenavir hoặc fosamprenavir cộng với ritonavir, nên giới hạn điều trị bằng ezetimibe/atorvastatin ở mức 10/20 mg và nên đánh giá lâm sàng thích hợp để đảm bảo rằng liều ezetimibe/atorvastatin thấp nhất cần thiết được sử dụng. Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc kháng virus viêm gan C có chứa elbasvir và grazoprevir, liệu pháp điều trị bằng ezetimibe/atorvastatin không được vượt quá 10/20 mg. Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế protease HIV nelfinavir hoặc thuốc ức chế protease viêm gan C boceprevir, việc điều trị bằng ezetimibe/atorvastatin nên được giới hạn ở mức 10/40 mg và nên đánh giá lâm sàng thích hợp để đảm bảo sử dụng liều ezetimibe/atorvastatin thấp nhất cần thiết. Liệu pháp hạ lipid đồng thời khác: Không nên kết hợp Kavosnor và gemfibrozil. Sử dụng cho trẻ em: An toàn và hiệu quả chưa được thiết lập ở bệnh nhi. Ezetimibe: Dựa trên ezetimibe toàn phần (ezetimibe + ezetimibe-glucuronide), không có sự khác biệt về dược động học giữa thanh thiếu niên và người lớn. Dữ liệu dược động học ở trẻ em < 10 tuổi không có sẵn; Atorvastatin: Dữ liệu dược động học ở trẻ em không có sẵn. Sử dụng cho người cao tuổi: Trong số những bệnh nhân dùng ezetimibe đồng thời với atorvastatin trong các nghiên cứu lâm sàng, 1166 người từ 65 tuổi trở lên (bao gồm 291 người từ 75 tuổi trở lên). Các hiệu quả và độ an toàn của viên nén ezetimibe/atorvastatin là tương tự nhau giữa những bệnh nhân này và những đối tượng trẻ tuổi hơn. Độ nhạy cao hơn ở một số người cao tuổi không thể loại trừ. Vì tuổi cao (> 65 tuổi) là một yếu tố dễ dẫn đến bệnh cơ, nên thận trọng khi kê đơn viên nén ezetimibe/atorvastatin cho bệnh nhân. Ở bệnh nhân cao tuổi, không cần điều chỉnh liều lượng viên nén ezetimibe/atorvastatin. Suy gan: Viên nén ezetimibe/atorvastatin chống chỉ định ở những bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển hoặc tăng nồng độ transaminase gan kéo dài không rõ nguyên nhân. Suy thận: Tiền sử suy thận có thể là một yếu tố nguy cơ đối với bệnh cơ do statin. Những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ hơn về các tác động lên cơ xương. Ở bệnh nhân suy thận, không cần điều chỉnh liều lượng viên nén ezetimibe/atorvastatin. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng thuốc, uống thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không được uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.