Viên nhai Kipel Chewable Tablet 4mg MEGA We care điều trị hen suyễn, co thắt phế quản, viêm mũi dị ứng (4 vỉ x 7 viên)
Kipel Chewable Tablets 4mg của Công ty Pharmathen S.A, thành phần chính là natri montelukast tương đương với montelukast dùng để điều trị ở trẻ em từ 2 -14 tuổi: Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính; điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm).
- Thương hiệu
- MEGA We care
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 520110411323
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Pharmathen S.A
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Kipel Chewable Tablets 4mg được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị ở trẻ em từ 2 -14 tuổi: Hen phế quản: Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính. Viêm mũi dị ứng: Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm). Dược lực học Montelukast gây ức chế thụ thể cysteinyl leukotriene ở đường dẫn khí nhờ khả năng ức chế co thắt phế quản do hít phải LTD4 trong bệnh hen suyễn. Với liều thấp hơn 5mg gây ức chế đáng kể LTD4 chất gây ra co thắt khí quản. Dược động học Hấp thu Montelukast được hấp thu nhanh sau khi uống, ở người lớn, sau khi uống viên bao phim 10mg lúc bụng đói, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cmax) đạt được trong vòng 3 - 4 giờ(Tmax). Sinh khả dụng trung bình đường uống là 64%. Sinh khả dụng đường uống và Cmax không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn sáng tiêu chuẩn, ở trẻ em từ 2 - 5 tuổi dùng viên nhai 4mg lúc đói, Cmax trung bình đạt được trong vòng 2 giờ sau khi nhai. Ở người lớn dùng viên nhai 5mg lúc đói, Cmax trung bình đạt được trong vòng 2 - 2,5 giờ sau khi nhai. Sinh khả dụng trung bình đường uống lúc đói là 73% và 63% khi dùng với bữa ăn sáng tiêu chuẩn. Phân bố Trên 99% montelukast gắn kết với protein huyết tương. Thể tích phân phối ở trạng thái ổn định trung bình từ 8 - 11 lít. Chuyển hóa Montelukast được chuyển hóa rộng rãi. Ở người lớn và trẻ em dùng liều điều trị, nồng độ chất chuyển hóa của montelukast trong huyết tương ở trạng thái ổn định không thể phát hiện được. Thải trừ Độ thanh thải montelukast trong huyết tương trung bình là 45ml/phút ở người trưởng thành khỏe mạnh. Sau khi uống montelukast có đánh dấu phóng xạ, 86% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong phân thu thập trong 5 ngày và dưới 0,2% được tìm thấy trong nước tiểu. Kết hợp với việc đánh giá sinh khả dụng đường uống của montelukast cho thấy montelukast và chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua đường mật. Một số nghiên cứu cho thấy, thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của montelukast ở thanh niên khoẻ mạnh nằm trong khoảng từ 2,7 đến 5,5 giờ. Dược động học của montelukast gẩn như tuyến tính với liều uống lên đến 50mg. Khi dùng liều 10mg/ngày, chỉ có một lượng nhỏ thuốc tích lũy trong huyết tương (14%).
Thành phần
Montelukast 4mg
Cách dùng
Cách dùng Viên nhai: Nhai kỹ và uống với nước. Liều dùng Hen phế quản mạn tính: Montelukast nên được sử dụng mỗi ngày một lần vào buổi tối. Với các liều sau: Trẻ em từ 6 - 14 tuổi: 1 viên nhai 5mg. Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: 1 viên nhai 4mg. Trẻ em từ 12 - 23 tháng tuổi: Đề nghị tham khảo ý kiến bác sĩ. Độ an toàn và hiệu quả trên trẻ em dưới 12 tháng tuổi bị hen phế quản chưa được thiết lập. Viêm mũi dị ứng: Đối với viêm mũi dị ứng, montelukast nên dùng mỗi ngày một lần. Hiệu quả đã được chứng minh cho viêm mũi dị ứng theo mùa khi sử dụng montelukast vào buổi sáng hay buổi tối mà không liên quan đến thời điểm bữa ăn. Thời gian dùng thuốc tuỳ theo nhu cầu của từng đối tượng. Trẻ em từ 6 - 14 tuổi: 1 viên nhai 5mg. Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: 1 viên nhai 4mg. Độ an toàn và hiệu quả trên trẻ em dưới 2 tuổi bị viêm mũi dị ứng chưa được thiết lập. Hen phế quản và viêm mũi dị ứng: Bệnh nhân vừa bị hen phế quản vừa bị viêm mũi dị ứng nên dùng 1 viên mỗi ngày vào buổi tối. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không có liệu pháp đặc hiệu để điều trị quá liều montelukast. Những phản ứng có hại thường xảy nhất cũng tương tự như dữ liệu về thuộc tính an toàn của montelukast bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn và tăng kích động. Chưa rõ montelukast có thể thẩm tách được qua màng bụng hay lọc máu. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định sử dụng Viên nhai Kipel Chewable Tablet 4mg MEGA We care cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với Montelukast hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Khuyến cáo chung: Không được sử dụng Montelukast để cắt cơn co thắt phế quản trong các cơn hen cấp tính, bao gồm cả trạng thái suyễn. Người bệnh cần được trang bị sẵn các biện pháp điều trị cắt cơn thích hợp. Tuy nhiên, vẫn có thể tiếp tục duy trì dùng Montelukast trong giai đoạn cơn hen cấp tiến triển nặng. Những bệnh nhân có tiền sử hen suyễn nặng khởi phát do gắng sức bắt buộc phải luôn mang theo thuốc chủ vận beta (beta-agonist) dạng hít tác dụng ngắn để xử trí khẩn cấp. Việc giảm liều corticosteroid dạng hít phải được thực hiện từ từ dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ, tuyệt đối không được ngưng đột ngột hoặc thay thế hoàn toàn corticosteroid dạng hít/uống bằng Montelukast. Đối với bệnh nhân nhạy cảm với aspirin, cần tránh dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) khác trong suốt thời gian điều trị bằng Montelukast. Mặc dù hoạt chất giúp cải thiện chức năng hô hấp ở người hen suyễn nhạy cảm với aspirin, thuốc không thể ngăn chặn hoàn toàn phản ứng co thắt phế quản do các tác nhân này gây ra. Tác động thần kinh - tâm thần: Đã có các báo cáo lâm sàng về rối loạn tâm thần xảy ra ở cả người lớn, trẻ vị thành niên và trẻ em khi dùng Montelukast. Các biểu hiện bao gồm kích động, hành vi hung hăng, lo âu, trầm cảm, mộng mị bất thường, ảo giác, mất ngủ, dễ kích ứng, tăng động, mộng du, run rẩy và ý tưởng/hành vi tự sát. Bác sĩ và người nhà cần theo dõi sát sao các biểu hiện này để kịp thời báo cho nhân viên y tế. Bác sĩ cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị và nguy cơ gặp phải để quyết định việc tiếp tục dùng thuốc. Tăng bạch cầu ưa eosin: Một số ít trường hợp bệnh nhân hen phế quản dùng Montelukast ghi nhận tình trạng tăng bạch cầu ưa eosin toàn thân, đôi khi tiến triển thành viêm mạch đặc trưng của hội chứng Churg-Strauss, thường xảy ra trùng hợp với thời điểm giảm liều corticosteroid đường toàn thân. Chứng phenylketon niệu: Bệnh nhân mắc chứng phenylketon niệu cần lưu ý rằng trong công thức viên nhai hàm lượng 4mg và 5mg có chứa aspartam (nguồn cung cấp phenylalanin). Cụ thể, mỗi viên nhai 4mg chứa 0,674mg phenylalanin và mỗi viên nhai 5mg chứa 0,842mg phenylalanin. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Mặc dù thuốc chủ yếu dùng cho trẻ em từ 2 - 14 tuổi, người dùng vẫn cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hay vận hành máy móc, do Montelukast có thể gây ra các tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ hoặc ảo giác. Sử dụng trong thai kỳ Do đối tượng chỉ định chính của thuốc là trẻ em từ 2 - 14 tuổi nên trường hợp này hiếm khi xảy ra. Hiện chưa có đầy đủ các nghiên cứu kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng Montelukast cho phụ nữ có thai khi đã cân nhắc lợi ích vượt trội nguy cơ và thực sự cần thiết. Sử dụng khi đang cho con bú Hiếm khi xảy ra do giới hạn độ tuổi sử dụng của thuốc. Hiện chưa rõ hoạt chất Montelukast có bài tiết vào sữa mẹ hay không, vì vậy cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Không yêu cầu điều chỉnh liều lượng khi dùng đồng thời Montelukast với các thuốc sau: theophyllin, prednison, prednisolon, thuốc tránh thai đường uống, terfenadin, digoxin, warfarin, hormone tuyến giáp, thuốc ngủ, thuốc kháng viêm không steroid, các benzodiazepin, thuốc thông mũi và các chất có khả năng cảm ứng enzyme Cytochrom P450 (CYP).
Mô tả chi tiết
Viên nhai Kipel Chewable Tablet 4mg MEGA We care là gì? Viên nhai Kipel Chewable Tablet 4mg MEGA We care là một sản phẩm dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Pharmathen S.A. Chế phẩm này chứa hoạt chất chính là natri montelukast (tương đương hàm lượng montelukast), được chỉ định sử dụng cho đối tượng trẻ em trong độ tuổi từ 2 đến 14 tuổi nhằm dự phòng, kiểm soát lâu dài bệnh hen phế quản mạn tính, đồng thời cải thiện hiệu quả các biểu hiện lâm sàng của bệnh lý viêm mũi dị ứng bao gồm cả dạng dị ứng theo mùa và quanh năm.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.