Cốm pha hỗn dịch uống Klacid 125mg/5ml điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (60ml)
Thuốc Klacid 125mg của PT. Abbott Indonesia, có thành phần chính là Clarithromycin. Thuốc được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, viêm tai giữa cấp, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn Mycobacterium khu trú hoặc lan tỏa do M.avium hoặc M.intracellulare, các nhiễm khuẩn khu trú do M.chelonae, M.fortuilum, hoặc M.kansaii.
- Thương hiệu
- Abbott
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 899110399323
- Quy cách/đơn vị
- Chai
- Nhà sản xuất
- Aesica Queenborough Ltd
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Klacid 125mg/5ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (như viêm họng do liên cầu khuẩn ). Ðiều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (như viêm phế quản, viêm phổi ). Điều trị viêm tai giữa cấp . Điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da (như chốc lở , viêm nang lông, viêm mô tế bào, apxe). Điều trị nhiễm khuẩn Mycobacterium khu trú hoặc lan tỏa do M.avium hoặc M.intracellulare; các nhiễm khuẩn khu trú do M.chelonae, M.fortuilum, hoặc M.kansaii. Dược lực học Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Clarithromycin thường có tác dụng kìm khuẩn đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và một số vi khuẩn Gram âm. Thuốc có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm. Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom, vì vậy ngăn chặn sự di chuyển của aminocyl transfer-RNA và ức chế sự tổng hợp polypeptid. Vị trí tác dụng của clarithromycin cũng là vị trí tác dụng của erythromycin, clindamycin, lincomycin và cloramphenicol. In vitro, clarithromycin có tác dụng tương tự hoặc mạnh hơn erythromycin đối với các vi khuẩn nhạy cảm với erythromycin và cũng có hoạt tính chống một số vi sinh (như Mycobacteria không điển hình, Toxoplasma ). Dược động học Hấp thu Clarithromycin sau khi uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và chịu sự chuyển hóa đầu tiên ở mức độ cao, sinh khả dụng tuyệt đối của clarithromycin khoảng 55%. Mức hấp thụ gần như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được khoảng 2 - 3 giờ sau khi uống. Nồng độ ổn định đạt được trong khoảng 3 – 4 ngày; nồng độ đỉnh của clarithromycin và chất chuyển hóa chính 14-hydroxy clarithromycin theo thứ tự khoảng 1 và 0,6 microgam/ ml, sau khi uống viên nén 250 mg, cách 12 giờ một lần. Cho cùng liều dưới dạng hỗn dịch lúc đói tạo nồng độ ổn định trong huyết tương khoảng 2 microgam/ml đối với clarithromycin và khoảng 0,7 microgam/ml đối với 14-hydroxyclarithromycin. Phân bố Khoảng 42 - 72% nồng độ thuốc gắn với protein huyết tương. Chuyển hóa Clarithromycin và chất chuyển hóa chính 14-hydroxy clarithromycin được phân bố rộng rãi và nồng độ trong mô vượt nồng độ trong huyết thanh do một phần thuốc được thu nạp vào trong tế bào. Thải trừ Thuốc chuyển hóa nhiều ở gan và thải ra phân qua đường mật (5 - 10% thuốc mẹ). Một phần đáng kể được thải qua nước tiểu.
Thành phần
Clarithromycin 125mg
Cách dùng
Cách dùng Cách chuẩn bị hỗn dịch kháng sinh klacid 125mg để dùng: Cần thêm một lượng nước thích hợp vào các hạt thuốc cốm trong lọ và lắc để đạt được 125mg/5ml, hỗn dịch đã pha xong có thể sử dụng được trong 14 ngày khi bảo quản ở nhiệt độ bình thường trong phòng (15o – 30oC). Phải lắc kỹ lọ thuốc klacid 125mg trước khi sử dụng. Hỗn dịch đã pha có thể dùng kèm hoặc không kèm với bữa ăn, và có thể uống cùng với sữa. Liều dùng Trẻ em từ 6 tháng tới 12 tuổi Liều dùng là 7,5mg/kg, mỗi ngày uống 2 lần, tối đa 500 mg x 2 lần đối với các nhiễm khuẩn không do Mycobacterium. Thời gian điều trị thường là 5-10 ngày tùy theo tác nhân gây bệnh và mức độ bệnh. Hướng dẫn liều dùng cho bệnh nhi (Dựa trên trọng lượng cơ thể) Trọng lượng cơ thể* Liều dùng (ml) ngày 2 lần (125 mg/5 ml) Kg Pao (Đơn vị đo trọng lượng) 8 - 11 18 – 25 2,5 12 - 19 26 – 43 5,0 20 - 29 44 – 64 7,5 30 - 40 65 – 88 10,0 *Trẻ em <8 kg hoặc <18 pao cần tính liều theo kg hay pao (khoảng 7,5mg/kg, ngày 2 lần hoặc 3,4 mg/pao ngày 2 lần). Bệnh nhân có tổn thương thận Ở trẻ em có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, liều dùng clarithromycin phải giảm đi một nửa, nghĩa là 250 mg ngày 1 lần hoặc 250 mg ngày 2 lần ở các nhiễm khuẩn nặng hơn. Không nên dùng quá 14 ngày ở các bệnh nhân này. Bệnh nhân bị nhiễm Mycobacterium Ở trẻ em bị nhiễm Mycobacterium khu trú hoặc lan tỏa ( M.avium, M.intracellulare, M.chelonae, M.fortuilum, M.kansaii ), liều khuyên dùng là 15 – 30 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần. Điều trị bằng clarithromycin cần tiếp tục nếu lợi ích lâm sàng được chứng minh. Có thể phối hợp với các thuốc chống Mycobacterium khác nếu đem lại lợi ích hơn. Hướng dẫn liều dùng cho bệnh nhi AIDS (Dựa trên trọng lượng cơ thể) Trọng lượng * Liều dùng (ml) (Clarithomycin 125 mg/5 ml) Kg Pao 15 mg/kg 30 mg/kg 8 - 11 18 – 25 5,0 10,0 12 - 19 26 – 43 10,0 20,0 20 - 29 44 – 64 15,0 30,0 30 - 40 65 – 88 20,0 40,0 *Trẻ em <8 kg (18 pao) cần tính liều theo kg (15 đến 30 mg/kg/ngày) Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Các triệu chứng nặng về tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy. Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm phân máu không tác dụng. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc klacid 125mg. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú, Lái tàu xe, Suy gan thận, Trẻ em
Mô tả chi tiết
Cốm pha hỗn dịch uống Klacid 125mg/5ml là gì? Sản phẩm Klacid 125mg là dược phẩm được sản xuất bởi hãng PT. Abbott Indonesia. Hoạt chất chính cấu tạo nên loại thuốc này là Clarithromycin . Chỉ định điều trị của thuốc Thuốc được chỉ định sử dụng nhằm loại bỏ các tình trạng nhiễm trùng cụ thể sau: Sự tấn công của vi khuẩn tại đường hô hấp trên cũng như đường hô hấp dưới. Tình trạng cấp tính của bệnh viêm tai giữa. Các ca nhiễm khuẩn xuất hiện ở da cùng các cấu trúc của da. Tình trạng nhiễm khuẩn Mycobacterium ở dạng khu trú hoặc lan rộng trên diện rộng gây ra bởi chủng vi khuẩn M.avium hay M.intracellulare. Hiện tượng nhiễm khuẩn giới hạn tại vùng cụ thể do các chủng vi khuẩn M.chelonae, M.fortuilum, hoặc M.kansaii gây nên.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.