← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Kuplevotin 25mg Korea United điều trị rối loạn tiêu hóa, trướng bụng (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Kuplevotin là sản phẩm của Công ty Cổ PhầnKorea United Pharm Int'l (Hàn Quốc), chứa hoạt chất Levosulpirid mang lại tác dụng điều trị các bệnh lý do rối loạn chức năng đường tiêu hóa.

Thương hiệu
Korea United
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110905324
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN KOREA UNITED PHARM. INT’ L

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Kuplevotin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị các bệnh lý do rối loạn tiêu hóa chức năng: Trướng bụng, khó chịu vùng thượng vị, ợ nóng , ợ hơi. Dược lực học Levosulpirid là đồng phân quay trái của sulpirid, thuộc nhóm benzamid được sử dụng với liều thấp để điều trị bệnh lý đường tiêu hóa và ở liều cao hơn cho bệnh lý thần kinh trung ương. Cơ chế tác động chính của levosulpirid là ức chế chọn lọc trên receptor dopaminergic D2, có chủ yếu ở màng tiền synap trong quá trình dẫn truyền dopamin. Thuốc làm tăng nhu động của ống tiêu hóa trên (dạ dày, ruột và túi mật), nhờ vậy thúc đẩy quá trình làm trống dạ dày, rút ngắn pha trễ của thức ăn ở ruột non và tăng tiết mật mà kết quả là làm giảm các triệu chứng rối loạn tiêu hóa chức năng. Dược động học Hấp thu Levosulpirid được hấp thu chậm qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 3 giờ. Sinh khả dụng của thuốc thấp và thay đổi phụ thuộc vào từng cá thể, sinh khả dụng đường uống khoảng 30%. Phân bố Thuốc được phân phối nhanh đến các mô nhưng khó qua được hàng rào máu não. Thuốc gắn kết với protein huyết tương với tỉ lệ gần 40% và thời gian bán hủy của thuốc trong huyết tương vào khoảng 6 – 9 giờ. Levosulpirid qua được sữa mẹ. Thải trừ Levosulpirid được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

Thành phần

Levosulpirid 25mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Kuplevotin dùng trước bữa ăn. Liều dùng Người lớn Liều thường dùng là 1 viên x 3 lần/ngày. Trẻ em trên 14 tuổi Dùng 3 - 5mg/kg trọng lượng. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa ghi nhận. Làm gì khi quên 1 liều? Chưa ghi nhận.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc cho các đối tượng sau: Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc nghi ngờ có thai. Người bệnh bị xuất huyết tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng đường ruột. Bệnh nhân có u tủy thượng thận (u tế bào ưa crôm) hoặc bị tăng huyết áp do nguy cơ kích thích giải phóng catecholamin. Người có tiền sử dị ứng, quá mẫn hoặc không dung nạp với hoạt chất Levosulpirid. Bệnh nhân mắc bệnh động kinh, hưng cảm hoặc đang trong giai đoạn hưng phấn của bệnh trầm cảm. Do hầu hết các thuốc tác động lên tâm thần đều có mối liên hệ giữa việc giảm khí sắc và tăng nồng độ prolactin huyết tương, không dùng thuốc này cho những người bệnh bị ung thư vú ác tính. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho các đối tượng: Bệnh nhân bị cao huyết áp. Trẻ em: Cần kiểm soát chặt chẽ liều lượng để tránh nguy cơ xảy ra các phản ứng ngoại tháp do quá liều. Người cao tuổi: Sự suy giảm chức năng thận tự nhiên ở người già có thể làm tăng nồng độ thuốc trong máu và kéo dài thời gian tác dụng, do đó cần hết sức lưu ý khi hiệu chỉnh liều và thời gian dùng thuốc. Không được dùng Levosulpirid trong các tình huống mà việc kích thích nhu động ruột có thể gây nguy hiểm cho người bệnh như xuất huyết, thủng hoặc tắc nghẽn cơ học đường tiêu hóa. Tránh uống rượu trong thời gian điều trị vì rượu có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc. Cần thận trọng tối đa khi phối hợp Levosulpirid với các thuốc hướng thần khác để hạn chế các phản ứng bất lợi. Trước khi bắt đầu điều trị, bác sĩ cần giải thích rõ cho người bệnh về nguy cơ gặp các tác dụng phụ như tiết sữa hoặc tăng prolactin máu do rối loạn điều hòa nội tiết vùng gian não. Cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ trước khi dùng thuốc do thuốc có thể gây ra các triệu chứng ngoại tháp và ảnh hưởng đến hệ nội tiết vùng gian não. Tác dụng chống nôn của thuốc có thể làm lu mờ các triệu chứng cảnh báo của u não, tắc ruột hoặc tình trạng ngộ độc do các thuốc khác, đòi hỏi phải theo dõi sát sao người bệnh. Các thử nghiệm độc tính mãn tính trên động vật cho thấy thuốc có khả năng gây teo tinh hoàn và làm giảm chức năng sinh sản. Nghiên cứu dài ngày với liều cao trên chuột cống và chuột đồng ghi nhận tỷ lệ xuất hiện u tuyến yên và u tuyến vú ở nhóm dùng Levosulpirid cao hơn so với nhóm đối chứng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra trạng thái buồn ngủ, an thần hoặc rối loạn khả năng vận động ở một số người bệnh. Nếu gặp phải các triệu chứng này, người dùng tuyệt đối không được lái xe hoặc điều khiển máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Các nghiên cứu trên động vật thực nghiệm cho thấy thuốc có nguy cơ gây dị tật thai nhi (quái thai). Do tính an toàn trên người chưa được xác lập đầy đủ, chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc người đang nghi ngờ có thai. Sử dụng khi đang cho con bú Độ an toàn của thuốc đối với trẻ bú mẹ chưa được xác định rõ ràng. Chỉ nên sử dụng thuốc sau khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị cho người mẹ và những nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ sơ sinh. Tương tác với thuốc khác Do thuốc có tác động thúc đẩy nhu động ruột, hiệu quả của thuốc có thể bị giảm hoặc mất đi khi dùng chung với các thuốc kháng cholinergic (như atropin, methylscopolamin,...) hoặc các thuốc giảm đau. Tránh phối hợp các nhóm thuốc này với nhau. Thuốc có khả năng che giấu các dấu hiệu ngộ độc của digitalis như buồn nôn, nôn hay chán ăn. Cần đặc biệt thận trọng và theo dõi chặt chẽ nếu người bệnh đang điều trị bằng digitalis. Phối hợp với các thuốc nhóm benzamid khác (như metoclopramid) có thể làm gia tăng nguy cơ rối loạn nội tiết hoặc xuất hiện hội chứng ngoại tháp. Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc tác động lên tâm thần để tránh tương tác bất lợi. Không uống rượu trong suốt quá trình dùng thuốc. Các thuốc kháng acid chứa nhôm/magnesi và sucralfat có thể làm giảm khả năng hấp thu của thuốc, do đó khuyến cáo nên uống Kuplevotin cách các thuốc này ít nhất 2 giờ. Levodopa và Levosulpirid có sự đối kháng lẫn nhau: Levodopa làm giảm tác dụng chống loạn thần của Levosulpirid, ngược lại Levosulpirid làm giảm hiệu quả điều trị bệnh Parkinson của Levodopa. Nguy cơ kéo dài khoảng QT và gây loạn nhịp tim tăng lên khi dùng đồng thời với atomoxetin, terfenadin, cloroquin, quinin, cisaprid, các thuốc chống loạn nhịp hoặc các thuốc gây hạ kali máu (như thuốc lợi tiểu furosemid, corticosteroid, thuốc nhuận tràng).

Mô tả chi tiết

Viên nén Kuplevotin 25mg Korea United là gì? Viên nén Kuplevotin 25mg Korea United là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ Phần Korea United Pharm Int'l (Hàn Quốc). Chế phẩm này chứa hoạt chất Levosulpirid, được chỉ định để khắc phục và điều trị các tình trạng bệnh lý phát sinh từ sự rối loạn chức năng của hệ thống tiêu hóa.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.