Thuốc Kutab 10 Levis điều trị tâm thần phân liệt, giai đoạn hưng cảm vừa đến nặng (12 vỉ x 7 viên)
Kutab 10 là viên nén phân tán tại miệng chứa hoạt chất Olanzapine dùng trong điều trị tâm thần phân liệt, điều trị giai đoạn hưng cảm vừa đến nặng và dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực ở những bệnh nhân giai đoạn hưng cảm đã có đáp ứng với lần điều trị đầu tiên.
- Thương hiệu
- Lesvi
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 840110983824
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- LABORATORIOS LESVI S.L - TÂY BAN NHA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Kutab 10 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Olanzapin được chỉ định để điều trị tâm thần phân liệt . Olanzapin được chỉ định để điều trị giai đoạn hưng cảm vừa đến nặng. Olanzapin được chỉ định để dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực ở những bệnh nhân giai đoạn hưng cảm đã có đáp ứng với lần điều trị đầu tiên. Dược lực học Olanzapin là thuốc chống loạn thần , chống hưng cảm và ổn định tâm trạng có hoạt tính dược lý rộng trên một số hệ receptor. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, olanzapin có ái lực (Ki; <100nM) với các receptor của serotonin 5 HT2A/2C, 5 HT3, 5 HT6; dopamin D1, D2, D3, D4, D5; muscarinic M1-M5; α1-adrenergic và histamin H1. Các nghiên cứu quan sát hành vi động vật cho thấy olanzapin có tác dụng đối kháng với 5HT, dopamin và cholinergic, phù hợp với khả năng gắn kết vào các receptor. Olanzapin có ái lực in vitro với receptor của serotonin 5HT2 mạnh hơn so với dopamin D2 và hoạt tính in vivo trên 5HT2 mạnh hơn D2 khi thử nghiệm trên các mô hình động vật. Các nghiên cứu điện sinh lý đã chứng minh olanzapin gây giảm một cách chọn lọc sự kích hoạt các tế bào thần kinh dopaminergic ở trung não hồi viền (A10), nhưng ít có tác dụng đến thể vân (A9) trong chức năng vận động. Olanzapin làm giảm đáp ứng né tránh có điều kiện, là một thử nghiệm xác định tác dụng chống loạn thần kinh khi dùng liều thấp hơn liều gây ra chứng giữ nguyên thế, là một tác dụng phụ trên chức năng vận động. Không giống như một số thuốc chống loạn thần khác, olanzapin gây tăng đáp ứng trong một thử nghiệm “làm giảm lo âu”. Bệnh tâm thần phân liệt đáp ứng với olanzapin chiếm giữ D2 của thể vân ít hơn so với những người bệnh đáp ứng với risperidon và một số thuốc chống loạn thần khác, nhưng tương đương với những người bệnh đáp ứng với clozapin. Olanzapin có tác dụng cải thiện nhiều hơn có ý nghĩa thống kê các triệu chứng dương tính cũng như âm tính của bệnh nhân tâm thần phân liệt. Dược động học Viên phân tán tại miệng olanzapin tương đương về mặt sinh học so với viên nén bao phim olanzapin, với tốc độ và mức độ hấp thu tương tự nhau. Viên nén phân tán tại miệng olanzapin có thể được sử dụng thay thế cho viên nén bao phim olanzapin. Hấp thu: Olanzapin hấp thu tốt khi uống, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương trong vòng 5 đến 8 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu. Chưa xác định sinh khả dụng tương đối đường uống so với đường dùng tĩnh mạch. Phân bố: Khoảng 93% olanzapin gắn kết với protein huyết tương khi nồng độ từ 7 đến 1000 ng/mL. Olanzapin gắn kết chủ yếu với albumin và a1-acid-glycoprotein. Chuyển hóa: Olanzapin được chuyển hóa tại gan qua cơ chế liên hợp và oxy hóa. Chất chuyển hóa lưu thông chính là 10-N-glucuronid, và không qua được hàng rào máu não. Các cytochrom P450-CYP1A2 và P450-CYP2D6 tham gia vào việc tạo ra các chất chuyển hóa N-desmethyl và 2-hydroxymethyl. Cả hai chất chuyển hóa này đều có hoạt tính dược lý học in vivo thấp hơn nhiều so với olanzapin trong các nghiên cứu trên động vật. Tác dụng dược lý chủ yếu là do chất olanzapin mẹ. Thải trừ: Sau khi dùng đường uống, thời gian bán thải trung bình ở người khỏe mạnh thay đổi phụ thuộc vào tuổi và giới tính.
Thành phần
Olanzapine 10mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống. Liều dùng Người lớn Tâm thần phân liệt: Liều khuyến cáo của olanzapin là 10 mg/ngày. Giai đoạn hưng cảm: Liều khởi đầu là 15mg hàng ngày, uống một lần duy nhất trong đơn liệu pháp hoặc 10 mg hàng ngày trong liệu pháp phối hợp thuốc. Dự phòng tái phát trong rối loạn lưỡng cực: Liều khởi đầu đề nghị là 10 mg/ngày. Với những bệnh nhân đang sử dụng olanzapin để điều trị giai đoạn hưng cảm, tiếp tục dự phòng tái phát với cùng mức liều. Nếu ghi nhận giai đoạn hưng cảm, hỗn hợp hoặc trầm cảm mới xuất hiện, cần tiếp tục dùng olanzapin (với liều tối ưu theo nhu cầu) cùng với thuốc điều trị các triệu chứng cảm xúc tùy theo tình trạng bệnh trên lâm sàng. Trong khi điều trị tâm thần phân liệt, giai đoạn hưng cảm và dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực, liều hàng ngày có thể thường xuyên được điều chỉnh trên cơ sở tình trạng lâm sàng của từng bệnh nhân trong phạm vi 5- 20 mg/ngày. Sự tăng liều lớn hơn liều khởi đầu khuyến cáo được khuyên dùng chỉ sau khi có đánh giá lâm sàng phù hợp và nên tăng dần dần sau ít nhất 24 giờ từ khi bắt đầu dùng thuốc. Olanzapin có thể được dùng trong hoặc ngoài bữa ăn vì độ hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nên xem xét giảm liều dần dần khi ngừng điều trị bằng olanzapin Trẻ em và thanh thiếu niên Không khuyến cáo dùng olanzapin cho trẻ em và trẻ thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vì thiếu dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả. Sự tăng cân, thay đổi chất béo và prolactin lớn hơn đáng kể đã được báo cáo trong các nghiên cứu ngắn hạn ở bệnh nhân thanh thiếu niên nhiều so với các bệnh nhân trưởng thành. Người già Liều khởi đầu thấp hơn (5 mg/ngày) không thường xuyên được chỉ định nhưng có thể cân nhắc sử dụng cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên nếu các yếu tố lâm sàng cho phép. Suy gan và suy thận Liều khởi đầu thấp hơn (5mg/ngày) nên được cân nhắc ở những bệnh nhân này. Trong trường hợp suy gan trung bình (xơ gan, Child-Pugh A hoặc B), nên khởi đầuvới liều 5 mg và chỉ tăng liều khi có cảnh báo kèm theo Giới tính Liều khởi đầu và khoảng liều không cần phải thay đổi thường xuyên ở bệnh nhân nữ so với bệnh nhân nam Người hút thuốc Liều khởi đầu và khoảng liều không cần phải thay đổi thường xuyên ở người không hút thuốc so với người hút thuốc. Khi có sự hiện diện của nhiều hơn một nhân tố mà có thể dẫn đến sự chuyển hoá thuốc chậm hơn (giới tính nữ, người già, tình trạng không hút thuốc), cần xem xét để giảm liều khởi đầu. Liều tăng dần, khi có chỉ định, nên được duy trì ở những bệnh nhân này. Trong trường hợp tăng dần liều 2,5 mg được coi là cần thiết, nên sử dụng viên nén bao phim olanzapin. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Các dấu hiệu và triệu chứng Triệu chứng rất phổ biến khi quá liều (tỷ lệ > 10%) bao gồm nhịp tim nhanh, kích động/gây hấn, chứng loạn cận ngôn, các triệu chứng ngoại tháp khác nhau, và mức độ giảm ý thức khác nhau từ an thần đến hôn mê. Các di chứng có ý nghĩa y học khác của quá liều bao gồm mê sảng, co giật, hôn mê, hội chứng an thần kinh ác tính, suy giảm hô hấp, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp tim (< 2% các trường hợp quá liều) và ngưng tim phổi. Hậu quả gây tử vong đã được báo cáo cho quá liều cấp tính thấp nhất là 450 mg nhưng cũng có báo cáo sống sót sau khi dùng quá liều cấp tính khoảng 2g olanzapin đường uống. Xử trí khi quá liều Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với olanzapin. Không khuyến cáo gây nôn. Các biện pháp tiêu chuẩn để xử trí quá liều có thể được chỉ định (ví dụ rửa dạ dày, uống than hoạt tính). Sử dụng đồng thời than hoạt tính đã cho thấy làm giảm khoảng 50 - 60% sinh khả dụng đường uống của olanzapin. Điều trị triệu chứng và giám sát chức năng của cơ quan quan trọng nên được thực hiện theo biểu hiện lâm sàng, bao gồm cả điều trị hạ huyết áp, trụy tuần hoàn và hỗ trợ chức năng hô hấp. Không dùng epinephrin, dopamin, hoặc các thuốc kích thích giao cảm khác có hoạt tính chủ vận bêta, vì kích thích bêta có thể làm nặng thêm tình trạng hạ huyết áp. Cần theo dõi tim mạch để phát hiện những chứng loạn nhịp tim. Giám sát y tế chặt chẽ và cần tiếp tục theo dõi cho đến khi bệnh nhân hồi phục. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.