Thuốc L-Tyrox 100 DaviPharm điều trị hội chứng suy giáp (10 vỉ x 10 viên)
Thuốc L - Tyrox 100 được sản xuất bởi Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú - Việt Nam, có thành phần chính là levothyroxin natri. Thuốc L - Tyrox 100 được chỉ định trong điều trị thay thế hoặc bổ sung cho các hội chứng suy giáp do bất cứ nguyên nhân nào ở tất cả các lứa tuổi (kể cả ở phụ nữ có thai), trừ trường hợp suy giáp nhất thời trong thời kỳ hồi phục viêm giáp bán cấp. Có tác dụng ức chế tiết thyrotropin (TSH), tác dụng này có thể có ích trong bướu cổ đơn thuần và trong bệnh viêm giáp mạn tính (hashimoto), làm giảm kích thước bướu. Phối hợp với các thuốc kháng giáp trong nhiễm độc giáp. Sự phối hợp này để ngăn chặn bướu giáp và suy giáp. Thuốc L - Tyrox 100 được bào chế dưới dạng viên nén tròn. Hộp 10 vỉ x 10 viên.
- Thương hiệu
- Davipharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-21756-14
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- DAVI
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc L - Tyrox 100 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị thay thế hoặc bổ sung cho các hội chứng suy giáp do bất cứ nguyên nhân nào ở tất cả các lứa tuổi (kể cả ở phụ nữ có thai), trừ trường hợp suy giáp nhất thời trong thời kỳ hồi phục viêm giáp bán cấp. Ức chế tiết thyrotropin (TSH): Tác dụng này có thể có ích trong bướu cổ đơn thuần và trong bệnh viêm giáp mạn tính (Hashimoto), làm giảm kích thước bướu. Phối hợp với các thuốc kháng giáp trong nhiễm độc giáp. Sự phối hợp này để ngăn chặn bướu giáp và suy giáp. Dược lực học Levothyroxin (còn gọi là thyroxIn hay T4) là một hoạt chất tổng hợp tương tự như hormon T4 tự nhiên của tuyến giáp. Dược động học Levothyroxin chủ yếu hấp thụ ở hỗng tràng và đoạn trên hồi tràng. Tỷ lệ hấp thu trong khoảng 48% đến 79% tùy thuộc vào một số yếu tố. Ðói làm tăng hấp thu. Hội chứng kém hấp thu, cũng như các yếu tố dinh dưỡng (sữa đậu nành, dùng đồng thời nhựa trao đổi anion như cholestyramin) làm mất nhiều qua phân. Sinh khả dụng tương đối của dạng viên nén so với dạng tiêm khoảng 99%. Trên 99% hormon lưu hành liên kết với protein huyết tương, gồm có globulin liên kết thyroxin (TBG), tiền albumin và albumin liên kết thyroxin (TBPA và TBA) có ái lực khác nhau tùy theo từng hormon. L - thyroxin (T4) có ái lực liên kết mạnh hơn L - triiodothyronin (T3) ở cả trong máu tuần hoàn và trên tế bào, điều này giải thích tác dụng kéo dài của hormon. Nửa đời huyết tương của T4 là 6 – 7 ngày, còn T3 là 1 ngày. Các nửa đời của T4 và T3 giảm ở người cường giáp và tăng ở người suy giáp. T3 và T4 liên hợp với acid glucuronic và sulfuric trong gan và bài tiết vào mật.
Thành phần
Levothyroxine 100mcg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc L - Tyrox 100 dùng đường uống. Liều dùng của thuốc phải được điều chỉnh cẩn thận theo nhu cầu và đáp ứng của mỗi người. Liều dùng Suy tuyến giáp nhẹ ở người lớn Liều khởi đầu: 50microgam/ngày, uống 1 lần. Tăng thêm liều hàng ngày từ 25 – 50microgam trong khoảng thời gian từ 2 – 4 tuần cho đến khi có đáp ứng mong muốn. Ở người bệnh tim, liều khởi đầu 25 microgam/ngày hoặc 50microgam cách 2 ngày/1 lần. Sau đó điều chỉnh liều cứ 4 tuần lại thêm 25microgam cho tới khi đạt kết quả điều trị. Ở người không có bệnh tim, có thể nhanh chóng đạt được liều duy trì (100 – 200microgam) sau khi điều chỉnh theo đánh giá lâm sàng. Suy tuyến giáp nặng ở người lớn Liều khởi đầu: 12,5 – 25microgam/lần/ngày. Tăng thêm 25microgam vào liều hàng ngày trong khoảng thời gian từ 2 – 4 tuần cho đến khi có đáp ứng mong muốn. Liều duy trì: Uống từ 75- 125microgam/ngày uống 1 lần. Suy tuyến giáp người cao tuổi Liều ban đầu: 12,5 – 25microgam/lần/ngày. Liều tăng dần: Trong khoảng từ 3 – 4 tuần cho đến khi có đáp ứng mong muốn. Liều người lớn, điều trị duy trì: 100 – 200 microgam/ngày, có thể cao hơn tùy theo người bệnh. Điều trị liều thay thế cho trẻ em dưới 1 tuổi: 25 - 50microgam/lần/ngày. Điều trị liều thay thế cho trẻ em trên 1 tuổi: 3 – 5microgam/kg/ngày. Liều tăng dần cho đến liều của người lớn khoảng 150microgam/ngày, đạt ở vào đầu hoặc giữa tuổi thiếu niên. Một số trẻ em có thể cần liều duy trì cao hơn. Cũng có thể dùng liều như sau: 0 – 6 tháng: 25 – 50microgam hoặc 8 – 10microgam/kg/ngày. 6 – 12 tháng: 50 – 75microgam hoặc 6 – 8microgam/kg /ngày. 1 – 5 tuổi: 75 – 100microgam hoặc 5 – 6microgam/kg/ngày. 6 – 12 tuổi: 100 – 150microgam hoặc 4 – 5microgam /kg/ngày. Trên 12 tuổi: Trên 150microgam hoặc 2 – 3microgam /kg/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Gây trạng thái tăng chuyển hóa tương tự như nhiễm độc giáp nội sinh. Dấu hiệu và triệu chứng như sau: Giảm cân, tăng thèm ăn, đánh trống ngực, bồn chồn, ỉa chảy, co cứng bụng, vã mồ hôi, nhịp tăng nhanh, tăng huyết áp, loạn nhịp, giật rung, mất ngủ, sợ nóng, sốt, rối loạn kinh nguyệt. Triệu chứng không phải lúc nào cũng lộ rõ, có thể nhiều ngày sau khi uống thuốc mới xuất hiện. Xử trí Levothyroxin cần được giảm liều hoặc ngừng tạm thời nếu dấu hiệu và triệu chứng quá liều xuất hiện. Quá liều cấp, phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ ngay. Mục đích điều trị là làm giảm hấp thu ở đường tiêu hóa và chống tác dụng trên thần kinh trung ương và ngoại vi chủ yếu là những tác dụng tăng hoạt động giao cảm. Có thể rửa dạ dày ngay hoặc gây nôn nếu không có chống chỉ định khác (hôn mê, co giật, mất phản xạ nôn). Cholestyramin hoặc than hoạt cũng được dùng để giảm hấp thu levothyroxin. Cho thở oxy và duy trì thông khí nếu cần. Dùng các chất chẹn beta – adrenergic ví dụ propranolol để chống nhiều tác dụng tăng hoạt động giao cảm. Tiêm tĩnh mạch propranolol 1 – 3mg/10 phút hoặc uống 80 – 160mg/ngày đặc biệt là khi không có chống chỉ định. Có thể dùng các glycosid trợ tim nếu suy tim sung huyết xuất hiện. Cần tiến hành các biện pháp kiểm soát sốt, hạ đường huyết, mất nước khi cần. Nên dùng glucocorticoid để ức chế chuyển hóa từ T4 thành T3. Do T4 liên kết protein nhiều nên rất ít thuốc được loại ra bằng thẩm phân. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.