← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Lambertu 60mg DaviPharm điều trị bệnh nhược cơ (6 vỉ x 10 viên)

Thuốc Lambertu chứa dược chất chính là pyridostigmin được dùng để điều trị bệnh nhược cơ.

Thương hiệu
Davipharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110103623
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CPDP ĐẠT VI PHÚ

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Lambertu được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Pyridostigmin được sử dụng trong điều trị bệnh nhược cơ. Dược lực học Pyridostigmin bromid là một hợp chất amoni bậc bốn gây ức chế hoạt tính enzym cholinesterase có tác dụng giống neostigmin, nhưng tác dụng xuất hiện chậm và kéo dài hơn, vì thế thuốc được dùng chủ yếu trong điều trị bệnh nhược cơ. Khoảng cách giữa các liều của pyridostigmin dài hơn so với neostigmin, tạo thuận lợi trong điều trị bệnh nhược cơ. Vì thế có thể kết hợp pyridostigmin với neostigmin trong điều trị bệnh nhược cơ, thí dụ dùng pyridostigmin trong ngày và tối, neostigmin dùng vào buổi sáng. Thuốc gây đáp ứng cholinergic toàn thân bao gồm tăng trương lực cơ xương và cơ ruột, co đồng tử, co thắt tử cung, co thắt phế quản, chậm nhịp tim, tăng tiết ở các tuyến ngoại tiết. Pyridostigmin có tác dụng giống cholin trực tiếp trên cơ xương. Dược động học Hấp thu Pyridostigmin được hấp thu ít, với tỷ lệ thay đổi, qua đường tiêu hóa; chỉ khoảng 40% liều uống pyridostigmin được hấp thu, một lượng lớn bị phá hủy ở dạ dày ruột. Pyridostigmin được hấp thu nhiều nhất ở tá tràng. Sau khi uống, thuốc thường có tác dụng sau 30 – 45 phút và kéo dài trong 3 – 6 giờ. Phân bố Pyridostigmin phân bố ở dịch ngoại bào. Thuốc không vào được hệ thần kinh trung ương. Thuốc qua nhau thai và làm giảm hoạt tính cholinesterase huyết tương thai nhi sau khi uống thuốc liều cao. Chuyển hóa Bị thủy phân bởi cholinesterase và cũng bị chuyển hóa ở gan. Thải trừ 1,5 – 4,25 giờ thải trừ đường uống. Pyridostigmin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (ở cả dạng không đổi và dạng bị chuyển hóa). Một phần rất nhỏ được thải qua sữa.

Thành phần

Pyridostigmin bromid 60mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Lambertu được dùng đường uống điều trị bệnh nhược cơ. Liều lượng có thể thay đổi từng ngày, tùy theo bệnh đỡ hay nặng lên, stress về cảm xúc và thể lực của người bệnh. Liều phải điều chỉnh để người bệnh dùng liều cao lúc phải gắng sức nhiều nhất (ví dụ: 30 – 45 phút trước khi ăn để giúp người bệnh khi khó nuốt). Pyridostigmin uống cùng với sữa hoặc thức ăn gây ít tác dụng không mong muốn muscarinic. Liều dùng Người lớn và thiếu niên Trước hết dùng liều 30 đến 60mg, cách 3 đến 4 giờ một lần. Sau đó, liều duy trì từ 60 mg đến 1200mg mỗi ngày (thường dùng 600mg).  Trẻ em Tổng liều hàng ngày thường là 7mg/ kg thể trọng (hoặc 200mg/ m 2 diện tích cơ thể) chia làm 5 hoặc 6 lần. Có thể dùng liều đầu tiên là 30 mg cho trẻ dưới 6 tuổi hoặc 60mg cho trẻ 6 – 12 tuổi. Liều này được tăng thêm dần 15 – 30mg hàng ngày, cho đến khi đạt được hiệu quả mong muốn, nhưng tổng liều không vượt quá 360mg/ ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Dấu hiệu và các triệu chứng của quá liều (cơn tăng tiết acetylcholin): Tác dụng muscarinic: Ðau quặn bụng, tăng nhu động ruột, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng tiết nước bọt và dịch phế quản, toát mồ hôi, co đồng tử. Tác dụng nicotinic: Yếu cơ, co cứng cơ cục bộ và chuột rút. Thần kinh trung ương: Kích động, thao thức, mất phản xạ, nói líu nhíu. Tuần hoàn: Chậm nhịp tim, hạ huyết áp, ngừng tim. Tiêu hóa: Các triệu chứng tiêu hóa xảy ra sớm nhất sau khi uống thuốc: Chán ăn, buồn nôn, nôn, chuột rút bụng, tiêu chảy. Xử trí Ngừng thuốc ngay lập tức. Những tác dụng muscarinic là nặng nhất và có thể kiểm soát chúng bằng atropin (2mg, tiêm tĩnh mạch, sau đó tiêm bắp, cứ 2 – 4 giờ một lần, tùy theo cần thiết, để giảm khó thở), nhưng phải tránh quá liều atropin. Những tác dụng trên cơ xương sau quá liều pyridostigmin không dịu bớt khi điều trị bằng atropin. Người bệnh ngộ độc do dùng thuốc kháng cholinesterase không được dùng aminophylin, morphin, phenothiazin, thuốc an thần kinh, reserpin, sucinylcholin, theophylin hoặc không được truyền một lượng dịch lớn. Làm gì khi quên 1 liều? Chưa ghi nhận.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định sử dụng Pyridostigmin cho các đối tượng sau: Người có tiền sử quá mẫn với các thuốc kháng cholinesterase. Bệnh nhân bị tắc ruột cơ học hoặc tắc đường tiết niệu cơ học. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định Pyridostigmin cho bệnh nhân mắc các bệnh lý: động kinh, hen phế quản, nhịp tim chậm, mới bị tắc mạch vành, cường đối giao cảm, cường giáp, loạn nhịp tim hoặc loét dạ dày. Tránh dùng liều cao cho người bị chứng ruột kết to hoặc giảm nhu động dạ dày - ruột. Ở một số bệnh nhân, tác dụng của Pyridostigmin bromid kéo dài hơn so với các muối của neostigmin, dễ dẫn đến nguy cơ khởi phát các cơn tăng tiết acetylcholin. Khi điều trị nhược cơ, cần lưu ý rằng cùng một liều thuốc kháng cholinesterase có thể gây ra các phản ứng khác nhau trên các nhóm cơ riêng biệt (gây yếu ở nhóm cơ này nhưng lại tăng lực cơ ở nhóm cơ khác). Các cơ vùng cổ, cơ nhai và cơ nuốt thường là những nhóm cơ đầu tiên biểu hiện tình trạng yếu đi khi dùng quá liều. Cần tiến hành đo dung tích sống của phổi mỗi khi tăng liều để điều chỉnh lượng thuốc kháng cholinesterase phù hợp, đảm bảo an toàn cho chức năng hô hấp. Do hoạt chất có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ, việc sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú cần hết sức thận trọng. Cần cực kỳ cẩn trọng khi phối hợp Pyridostigmin với các thuốc chống tiết cholin hoặc thuốc có tác dụng giống atropin. Sự kết hợp này có thể làm che lấp các triệu chứng quá liều của nhau, gây khó khăn cho việc chẩn đoán và xử trí lâm sàng. Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện tại chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của thuốc đối với người vận hành máy móc hoặc lái xe. Sử dụng trong thai kỳ Độ an toàn của Pyridostigmin đối với phụ nữ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Các thuốc kháng cholinesterase có thể kích thích co bóp tử cung và tăng nguy cơ sinh non khi dùng đường tiêm tĩnh mạch ở giai đoạn cuối thai kỳ. Tuy nhiên, thực tế ghi nhận Pyridostigmin đã được dùng trong thai kỳ mà không gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Có khoảng 10 – 20% trẻ sơ sinh có mẹ dùng thuốc kháng cholinesterase trị nhược cơ gặp tình trạng yếu cơ tạm thời. Do đó, chỉ sử dụng thuốc cho thai phụ sau khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ đối với thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Pyridostigmin có khả năng bài tiết một phần vào sữa mẹ. Vì vậy, khuyến cáo không nên sử dụng thuốc trong suốt thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Atropin: Đối kháng trực tiếp với tác dụng muscarinic của Pyridostigmin. Tương tác này được ứng dụng trên lâm sàng để giải độc và giảm các triệu chứng muscarinic khi ngộ độc Pyridostigmin. Dexpanthenol: Có thể hiệp đồng tác dụng với Pyridostigmin thông qua cơ chế tăng cường tổng hợp acetylcholin. Kháng sinh aminoglycosid, thuốc tê, một số thuốc mê, thuốc chống loạn nhịp và các thuốc gây cản trở dẫn truyền thần kinh - cơ: Cần dùng hết sức thận trọng cho bệnh nhân nhược cơ nặng. Các thuốc kháng cholinesterase đôi khi có thể đảo ngược tình trạng chẹn thần kinh - cơ do aminoglycosid gây ra, tuy nhiên trong nhiều trường hợp, liều Pyridostigmin có thể cần phải tăng lên để đạt hiệu quả bù trừ phù hợp.

Mô tả chi tiết

Viên nén Lambertu 60mg DaviPharm là gì? Viên nén Lambertu 60mg DaviPharm là dược phẩm được sản xuất bởi DaviPharm, chứa hoạt chất chính là Pyridostigmin. Thuốc được chỉ định chuyên biệt trong phác đồ điều trị cho bệnh nhân mắc hội chứng nhược cơ.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.