Thuốc Lanam DT Imexpharm điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên)
Thuốc Lanam DT 400mg/57mg là viên nén chứa hoạt chất Amoxicilin và Acid Clavulanic được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra như: Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn, viêm tai giữa cấp tính, đợt cấp tính của viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm bàng quang, viêm thận – bể thận. Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da đặc biệt trong viêm mô tế bào, côn trùng cắn đốt, áp xe ổ răng nghiêm trọng dẫn đến viêm mô tế bào. Nhiễm khuẩn xương và khớp đặc biệt là viêm tủy xương.
- Thương hiệu
- Imexpharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110848124
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- IMEXPHARM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Lanam DT 400mg/57mg được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra như: Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. Viêm tai giữa cấp tính. Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn. Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. Viêm bàng quang. Viêm thận – bể thận. Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da đặc biệt trong viêm mô tế bào, côn trùng cắn đốt, áp xe ổ răng nghiêm trọng dẫn đến viêm mô tế bào. Nhiễm khuẩn xương và khớp đặc biệt là viêm tủy xương. Dược lực học Nhóm dược lý: Phối hợp của nhóm penicilin, bao gồm chất ức chế beta- lactamase. Mã ATC: J01CR02. Cơ chế hoạt động: Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm penicilin (kháng sinh beta- lactam). Amoxicilin có tác dụng diệt khuẩn do gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin của vi khuẩn (PBPs) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng, vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn. Amoxicilin dễ bị phá hủy bởi các enzym beta-lactamase và do đó phổ kháng khuẩn của amoxicilin đơn trị liệu không bao gồm những vi khuẩn sinh các enzym này. Acid clavulanic là một beta-lactam, có liên quan về mặt cấu trúc với các penicilin. Acid clavulanic có khả năng ức chế các enzym beta-lactamase và do đó, ngăn ngừa sự bất hoạt đối với amoxicilin. Acid clavulanic đơn trị liệu không có tác dụng kháng khuẩn trên lâm sàng. Lanam DT 400mg/57mg là sự kết hợp giữa amoxicilin và acid clavulanic. Sự phối hợp này không làm thay đổi cơ chế tác dụng của amoxicilin mà có tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, mở rộng phổ tác dụng của amoxicilin chống lại nhiều vi khuẩn tạo ra beta-lactamase trước đây kháng lại amoxicilin đơn trị liệu, do acid clavulanic có ái lực cao và gắn vào beta-lactamase của vi khuẩn để ức chế. Mối liên quan dược động học/ dược lực học: Thời gian nồng độ kháng sinh duy trì ở mức cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (T > MIC) là thông số chính thể hiện tác dụng của amoxicilin. Cơ chế đề kháng: Hai cơ chế chính của vi khuẩn đề kháng đối với phối hợp amoxicilin/acid clavulanic là: Bất hoạt thuốc bởi các beta-lactamase không bị ức chế bởi acid clavulanic bao gồm các beta-lactamase lớp B, C, D. Biến đổi các protein gắn penicilin (PBPs), do đó làm giảm ái lực của chất kháng khuẩn tại vị trí tác dụng. Sự giảm tính thấm của tế bào vi khuẩn hoặc cơ chế bơm đẩy thuốc có thể gây ra hoặc góp phần vào sự đề kháng thuốc của vi khuẩn, đặc biệt là ở vi khuẩn Gram âm. Phổ kháng khuẩn của thuốc: Các vi khuẩn thường nhạy cảm: Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecalis, Gardnerella vaginalis, Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicilin)£, Staphylococcus spp. âm tính với coagulase (nhạy cảm với methicilin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae1, Streptococcus pyogenes và Streptococcus spp. tan máu nhóm β khác, Streptococcus viridans Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Capnocytophaga spp., Eikenella corrodens, Haemophilus influenzae2, Moraxella catarrhalis, Pasteurella multocida. Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Fusobacterium nucleatum, Prevotella spp. Các vi khuẩn có thể có vấn đề về sự kháng thuốc mắc phải: Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecium$. Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris. Các vi khuẩn vốn đã kháng thuốc: Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Acinetobacter sp., Citrobacter freundii, Enterobacter sp., Legionella pneumophila, Morganella morganii, Providencia spp., Pseudomonas sp., Serratia sp., Stenotrophomonas maltophilia. Khác: Chlamydophila pneumoniae, Chlamydophila psittaci, Coxiella burnetii, Mycoplasma pneumoniae. 1: Tất cả Staphylococcus spp. đề kháng với methicilin đều đề kháng với phối hợp amoxicilin/acid clavulanic. 2: Phối hợp amoxicilin/acid clavulanic có thể không thích hợp để điều trị Streptococcus pneumoniae đề kháng với penicilin. 3: Đã có báo cáo về các chủng giảm tính nhạy cảm ở một số nước trong Liên minh châu Âu (EU) với tần suất cao hơn 10%. 4: Tính nhạy cảm trung gian tự nhiên không có cơ chế đề kháng mắc phải. Dược động học Hấp thu Amoxicilin và acid clavulanic bị phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần đều được hấp thu tốt và nhanh chóng sau khi uống. Sau khi uống, sinh khả dụng của amoxicilin và acid clavulanic khoảng 70%. Đặc tính của hai thành phần trong huyết tương là như nhau và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) của mỗi thành phần là khoảng 1 giờ. Nồng độ amoxicilin và acid clavulanic trong huyết thanh khi sử dụng phối hợp amoxicilin/acid clavulanic tương đương với nồng độ đạt được khi sử dụng amoxicilin hoặc acid clavulanic riêng lẻ theo đường uống ở cùng mức liều. Phân bố Khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicilin gắn kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,3 – 0,4 l/kg đối với amoxicilin và khoảng 0,2 l/kg đối với acid clavulanic. Sau khi tiêm tĩnh mạch, cả amoxicilin và acid clavulanic đã được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, hoạt dịch và dịch màng bụng, mật và mủ của vết thương. Amoxicilin không phân bố nhiều trong dịch não tủy. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có sự tích trữ các chất chuyển hóa của thuốc trong cơ thể. Giống như các kháng sinh khác nhóm penicilin, amoxicilin có thể phân bố vào trong sữa mẹ. Một lượng rất nhỏ acid clavulanic cũng đã được phát hiện trong sữa mẹ. Cả amoxicilin và acid clavulanic đều qua được hàng rào nhau thai. Chuyển hóa Khoảng 10 – 25% amoxicilin trong liều khởi đầu được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng acid peniciloic không hoạt động. Acid clavulanic chuyển hóa nhiều trong cơ thể người, được bài tiết vào nước tiểu, phân và dưới dạng carbon dioxid trong khí thở ra. Thải trừ Amoxicilin được thải trừ chủ yếu qua thận, trong khi acid clavulanic được thải trừ theo cơ chế qua cả thận và ngoài thận. Phối hợp amoxicilin/acid clavulanic có thời gian bán thải trung bình trong khoảng 1 giờ và độ thanh thải toàn phần khoảng 25 l/h ở những người khỏe mạnh. Gần 60 – 70% amoxicilin và 40 – 65% acid clavulanic được thải trừ vào nước tiểu dưới dạng không biến đổi trong 6 giờ đầu sau khi uống duy nhất một viên nén có thành phần amoxicilin acid clavulanic với hàm lượng 250 mg/125 mg hoặc 500 mg/125 mg. Các nghiên cứu khác nhau chỉ ra rằng khoảng 50 – 85% amoxicilin và 27 – 60% acid clavulanic được thải trừ qua nước tiểu trong suốt 24 giờ. Acid clavulanic được thải trừ nhiều nhất trong 2 giờ đầu sau khi dùng thuốc. Dùng đồng thời với probenecid có thể làm chậm thải trừ amoxicilin, nhưng không ảnh hưởng đến sự thải trừ của acid clavulanic qua thận. Tuổi tác Thời gian bán thải của amoxicilin ở trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi tương đương với trẻ lớn hơn và người trưởng thành. Ở trẻ sơ sinh (bao gồm cả trẻ sinh non), trong tuần đầu tiên sau khi chào đời, không nên dùng quá 2 lần/ngày vì đường thải trừ qua thận chưa phát triển hoàn thiện. Do những người cao tuổi có khả năng suy giảm chức năng thận cao hơn nên cần thận trọng khi lựa chọn liều và theo dõi chức năng thận trong suốt quá trình điều trị. Giới tính Sau khi cho uống amoxicilin/acid clavulanic ở những phụ nữ và nam giới khỏe mạnh cho thấy giới tính không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của cả amoxicilin và acid clavulanic. Suy thận Hệ số thanh thải toàn phần trong huyết thanh của amoxicilin/acid clavulanic giảm tương ứng với sự suy giảm chức năng thận. Sự giảm thanh thải amoxicilin rõ rệt hơn so với acid clavulanic, vì tỉ lệ amoxicilin thải trừ qua đường thận cao hơn. Do đó, liều cho bệnh nhân suy thận phải ngăn ngừa sự tích lũy quá mức amoxicilin trong khi vẫn duy trì mức acid clavulanic phù hợp. Suy gan Những bệnh nhân suy gan nên được chỉ định liều một cách thận trọng và theo dõi chức năng gan định kỳ.
Thành phần
Clavulanic acid 57mg, Amoxicillin 400mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống: Hòa viên thuốc vào một ít nước, khuấy đều và uống ngay. Có thể đặt viên thuốc vào miệng cho tan ra, sau đó nuốt và uống ngay với nhiều nước. Thời điểm dùng thuốc: Nên uống vào đầu bữa ăn để giảm thiểu khả năng không dung nạp ở đường tiêu hóa. Hướng dẫn cách mở bao bì: Dùng tay hoặc dụng cụ sắc nhọn khoét mở theo đường viền trên vỉ để lấy viên. Không bấm, ấn để lấy viên thuốc ra khỏi vỉ để tránh viên bị gãy hoặc vỡ. Nếu hình dạng viên thuốc không còn nguyên vẹn, vẫn tiến hành pha thuốc vào nước và sử dụng theo hướng dẫn. Sử dụng viên ngay sau khi lấy ra khỏi vỉ. Liều dùng Liều lượng thường được thể hiện theo hàm lượng amoxicilin/ acid clavulanic trừ khi được nêu rõ theo liều của từng thành phần riêng lẻ. Việc lựa chọn liều của Lanam DT 400 mg/57 mg phụ thuộc vào các yếu tố sau: Loại vi khuẩn gây bệnh và khả năng nhạy cảm với chất kháng khuẩn. Mức độ và vị trí nhiễm khuẩn. Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân. Việc sử dụng thuốc thay thế cho Lanam DT 400 mg/57 mg (như khi cần amoxicilin liều cao hơn và/hoặc tỉ lệ khác của amoxicilin với acid clavulanic) nên được xem xét khi cần thiết. Đối với trẻ em nặng < 40 kg, khi sử dụng theo khuyến cáo, công thức của Lanam DT 400 mg/57 mg cung cấp liều tối đa hằng ngày là 1.000 – 2.800 mg amoxicilin/ 143 - 400 mg acid clavulanic. Nếu cần liều dùng amoxicilin hàng ngày cao hơn nên lựa chọn thuốc có tỉ lệ phối hợp amoxicilin/acid clavulanic khác để tránh sử dụng acid clavulanic liều cao không cần thiết. Thời gian điều trị nên được xem xét tùy theo sự đáp ứng của bệnh nhân. Một số nhiễm khuẩn (như viêm tủy xương) cần phải điều trị thời gian dài hơn. Không nên kéo dài thời gian điều trị quá 14 ngày mà không đánh giá lại tình trạng của bệnh nhân. Người lớn và trẻ em từ 40 kg trở lên nên sử dụng sản phẩm khác có hàm lượng amoxicilin/ acid clavulanic phù hợp hơn. Trẻ em nặng < 40 kg: Liều khuyến cáo (tính theo kg cân nặng): 25 mg/3,6 mg/kg/ngày đến 45 mg/6,4 mg/kg/ngày, chia thành hai lần uống. Có thể xem xét tăng liều lên đến 70 mg/10 mg/kg/ngày chia thành hai lần uống đối với một số nhiễm khuẩn (như viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hố hấp dưới). Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng amoxicilin/ acid clavulanic tỉ lệ 7:1 với liều trên 45 mg/6,4 mg/kg/ngày ở trẻ em dưới 2 tuổi. Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic tỉ lệ 7:1 cho trẻ em dưới 2 tháng tuổi. Do đó, việc đề nghị liều cho các đối tượng này vẫn chưa được thực hiện. Hoặc liều khuyến cáo được tính theo dạng bào chế: Cân nặng 15kg đến dưới 30 kg: 1viên/lần, 2 lần/ngày. Có thể tăng liều 2 viên/lần, 2 lần/ngày. Cân nặng 30kg đến dưới 40 kg: 1 - 2 viên/lần, 2 lần/ngày. Có thể tăng liều 3 viên/lần, 2 lần/ngày. Người cao tuổi: Không cần thiết phải điều chỉnh liều. Bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCI) lớn hơn 30 một phút: Không cần chỉnh liều. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút: Không khuyến cáo sử dụng phối hợp amoxicilin/acid clavulanic với tỉ lệ 7:1, vì vậy, chưa có dữ liệu về việc điều chỉnh liều. Bệnh nhân suy gan: thận trọng khi sử dụng và định kỳ kiểm tra chức năng gan trong quá trình sử dụng thuốc. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều: Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước, điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicilin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận . Co giật có thể xảy ra trên những bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân dùng liều cao. Tinh thể của amoxicilin cũng đã được tìm thấy trong các ống thông bàng quang, đặc biệt sau khi sử dụng liều cao qua đường tiêm. Do đó, cần định kỳ kiểm tra tình trạng của các ống thông bàng quang. Cách xử trí: Ngừng sử dụng thuốc, điều trị các triệu chứng trên đường tiêu hóa và theo dõi cân bằng nước, điện giải. Có thể loại bỏ amoxicilin/ acid clavulanic ra khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Uống thuốc ngay khi nhớ ra. Dùng liều kế tiếp sau tối thiểu 4 giờ. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng đi kèm trong hộp thuốc trước khi dùng. Để biết thêm các thông tin chi tiết khác về cảnh báo khi dùng thuốc, vui lòng tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng đính kèm sản phẩm. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện tại chưa có dữ liệu rõ ràng về mức độ ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc hay điều khiển phương tiện giao thông. Sử dụng trong thai kỳ Phụ nữ mang thai cần tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa. Chỉ nên cân nhắc sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị mang lại cho mẹ vượt trội hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra cho thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Người mẹ đang trong thời kỳ cho con bú cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định từ bác sĩ. Việc dùng thuốc chỉ được thực hiện khi đánh giá lợi ích điều trị vượt trội hơn các nguy cơ có thể ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Tương tác với thuốc khác Các tương tác thuốc có khả năng làm thay đổi cơ chế hoạt động, giảm hiệu quả điều trị hoặc làm gia tăng tần suất, mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ. Người bệnh cần cung cấp đầy đủ thông tin cho bác sĩ hoặc dược sĩ về danh sách tất cả các loại thuốc kê đơn, không kê đơn, vitamin và thực phẩm chức năng đang sử dụng. Không tự ý bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ thuốc nào khi chưa có sự đồng ý và hướng dẫn từ nhân viên y tế. Để biết thêm thông tin chi tiết về các tương tác thuốc cụ thể, vui lòng xem thêm trong tờ hướng dẫn sử dụng đính kèm sản phẩm.
Mô tả chi tiết
Thuốc bột pha hỗn dịch uống Lanam SC 400mg/57mg Imexpharm là gì? Thuốc bột pha hỗn dịch uống Lanam SC 400mg/57mg Imexpharm là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm. Chế phẩm bào chế dưới dạng bột pha, chứa sự kết hợp của hai hoạt chất chính là Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat powder) và Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat - Syloid (1:1)), chuyên dùng để khắc phục các tình trạng nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.