Bột pha uống Lanam SC 200mg/28.5mg Imexpharm điều trị các nhiễm khuẩn, viêm xoang cấp, viêm tai giữa (12 gói x 0.8g)
Lanam SC 200mg/28,5mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm, thành phần chính Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat powder). Đây là thuốc bột pha hỗn dịch uống được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra như: Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn, viêm tai giữa cấp tính,...
- Thương hiệu
- Imexpharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110136525
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- IMEXPHARM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc bột pha hỗn dịch uống Lanam SC 200mg/28,5mg được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra như: Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. Viêm tai giữa cấp tính. Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn. Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. Viêm bàng quang. Viêm thận - bể thận. Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da đặc biệt trong viêm mô tế bào, côn trùng cắn đốt, áp xe ổ răng nghiêm trọng dẫn đến viêm mô tế bào. Nhiễm khuẩn xương và khớp đặc biệt là viêm tủy xương. Dược lực học Nhóm dược lý: Phối hợp của nhóm penicilin, bao gồm chất ức chế betalactamase. Mã ATC: J01CR02. Cơ chế hoạt động: Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm penicilin (kháng sinh betalactam). Amoxicilin có tác dụng diệt khuẩn do gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin của vi khuẩn (PBPs) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng, vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn. Amoxicilin dễ bị phá hủy bởi các enzym beta lactamase và do đó phổ kháng khuẩn của amoxicilin đơn trị liệu không bao gồm những vi khuẩn sinh các enzym này. Acid clavulanic là một beta-lactam, có liên quan về mặt cấu trúc với các penicilin. Acid clavulanic có khả năng ức chế các enzym beta lactamase và do đó, ngăn ngừa sự bất hoạt đối với amoxicilin. Acid clavulanic đơn trị liệu không có tác dụng kháng khuẩn trên lâm sàng. Lanam SC 200 mg/28,5 mg là sự kết hợp giữa amoxicilin và acid clavulanic. Sự phối hợp này không làm thay đổi cơ chế tác dụng của amoxicilin mà có tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, mở rộng phổ tác dụng của amoxicilin chống lại nhiều vi khuẩn tạo ra beta lactamase trước đây kháng lại amoxicilin đơn trị liệu, do acid clavulanic có ái lực cao và gắn vào beta-lactamase của vi khuẩn để ức chế. Mối liên quan dược động học/ dược lực học: Thời gian nồng độ kháng sinh duy trì ở mức cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (T > MIC) là thông số chính thể hiện tác dụng của amoxicilin. Cơ chế đề kháng: Hai cơ chế chính của vi khuẩn đề kháng đối với phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic là: Bất hoạt thuốc bởi các beta-lactamase không bị ức chế bởi acid clavulanic bao gồm các beta-lactamase lớp B, C, D. Biến đổi các protein gắn penicilin (PBPs), do đó làm giảm ái lực của chất kháng khuẩn tại vị trí tác dụng. Sự giảm tính thấm của tế bào vi khuẩn hoặc cơ chế bơm đẩy thuốc có thể gây ra hoặc góp phần vào sự đề kháng thuốc của vi khuẩn, đặc biệt là ở vi khuẩn Gram âm. Phổ kháng khuẩn của thuốc: Các vi khuẩn thường nhạy cảm: Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecalis, Gardnerella £ vaginalis, Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicilin) (2) , Staphylococcus spp. âm tính với coagulase (nhạy cảm với methicilin), Streptococcus 1 agalactiae, Streptococcus pneumoniae (3) , Streptococcus pyogenes và Streptococcus spp. tan máu nhóm β khác, Streptococcus viridans. Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Capnocytophaga spp., Eikenella corrodens, Haemophilus 2 influenzae (4) , Moraxella catarrhalis, Pasteurella multocida. Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Fusobacterium nucleatum, Prevotella spp. Các vi khuẩn có thể có vấn đề về sự kháng thuốc mắc phải: Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecium (1) . Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris. Các vi khuẩn vốn đã kháng thuốc: Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Acinetobacter sp., Citrobacter freundii, Enterobacter sp., Legionella pneumophila, Morganella morganii, Providencia spp., Pseudomonas sp., Serratia sp., Stenotrophomonas maltophilia. Khác: Chlamydophila pneumoniae, Chlamydophila psittaci, Coxiella burnetii, Mycoplasma pneumoniae. (1) Tính nhạy cảm trung gian tự nhiên không có cơ chế đề kháng mắc phải. (2) Tất cả Staphylococcus spp. đề kháng với methicilin đều đề kháng với phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic. (3) Phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic có thể không thích hợp để điều trị Streptococcus pneumoniae đề kháng với penicilin. (4) Đã có báo cáo về các chủng giảm tính nhạy cảm ở một số nước trong Liên minh châu Âu (EU) với tần suất cao hơn 10%. Dược động học Hấp thu: Amoxicilin và acid clavulanic bị phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần đều được hấp thu tốt và nhanh chóng sau khi uống. Sau khi uống, sinh khả dụng của amoxicilin và acid clavulanic khoảng 70%. Đặc tính của hai thành phần trong huyết tương là như nhau và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) của mỗi thành phần là khoảng 1 giờ. Các kết quả dược động học thu được từ một nghiên cứu mà amoxicilin/ acid clavulanic (viên nén 875 mg/ 125 mg được dùng 2 lần/ngày) được uống khi đang đói ở những nhóm tình nguyện viên khỏe mạnh được trình bày dưới đây: Các thông số dược động học trung bình (± SD) Dược chất được uống Liều lượng Cmax Tmax* AUC (0-24 giờ) T1/2 (mg) (µg/mL) (giờ) (µg.giờ/mL) (giờ) Amoxicillin AMX/ CA 875 mg/ 125 mg 875 11,64 ± 2,78 1,50 (1,0 - 2,5) 53,52 ± 12,31 1,19 ± 0,21 Acid clavulanic AMX/ CA 875 mg/ 125 mg 125 2,18 ± 0,99 1,25 (1,0 - 2,0) 10,16 ± 3,04 0,96 ± 0,12 AMX - Amoxicilin, CA - Acid clavulanic * Trung vị (khoảng) Nồng độ amoxicilin và acid clavulanic trong huyết thanh khi sử dụng phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic tương đương với nồng độ đạt được khi sử dụng amoxicilin hoặc acid clavulanic riêng lẻ theo đường uống ở cùng mức liều. Phân bố: Khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicilin gắn kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,3 - 0,4 L/kg đối với amoxicilin và khoảng 0,2 L/kg đối với acid clavulanic. Sau khi tiêm tĩnh mạch, cả amoxicilin và acid clavulanic đã được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, hoạt dịch và dịch màng bụng, mật và mủ của vết thương. Amoxicilin không phân bố nhiều trong dịch não tủy. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có sự tích trữ các chất chuyển hóa của thuốc trong cơ thể. Giống như các kháng sinh khác nhóm penicilin, amoxicilin có thể phân bố vào trong sữa mẹ. Một lượng rất nhỏ acid clavulanic cũng đã được phát hiện trong sữa mẹ. Cả amoxicilin và acid clavulanic đều qua được hàng rào nhau thai. Chuyển hóa: Khoảng 10 - 25% amoxicilin trong liều khởi đầu được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng acid peniciloic không hoạt động. Acid clavulanic chuyển hóa nhiều trong cơ thể người, được bài tiết vào nước tiểu, phân và dưới dạng carbon dioxid trong khí thở ra. Thải trừ: Amoxicilin được thải trừ chủ yếu qua thận, trong khi acid clavulanic được thải trừ theo cơ chế qua cả thận và ngoài thận. Phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic có thời gian bán thải trung bình trong khoảng 1 giờ và độ thanh thải toàn phần khoảng 25 L/h ở những người khỏe mạnh. Gần 60 - 70% amoxicilin và 40 - 65% acid clavulanic được thải trừ vào nước tiểu dưới dạng không biến đổi trong 6 giờ đầu sau khi uống duy nhất một viên nén có thành phần amoxicilin/ acid clavulanic với hàm lượng 250 mg/ 125 mg hoặc 500 mg/ 125 mg. Các nghiên cứu khác nhau chỉ ra rằng khoảng 50 - 85% amoxicilin và 27 - 60% acid clavulanic được thải trừ qua nước tiểu trong suốt 24 giờ. Acid clavulanic được thải trừ nhiều nhất trong 2 giờ đầu sau khi dùng thuốc. Dùng đồng thời với probenecid có thể làm chậm thải trừ amoxicilin, nhưng không ảnh hưởng đến sự thải trừ của acid clavulanic qua thận. Tuổi tác: Thời gian bán thải của amoxicilin ở trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi tương đương với trẻ lớn hơn và người trưởng thành. Ở trẻ sơ sinh (bao gồm cả trẻ sinh non), trong tuần đầu tiên sau khi chào đời, không nên dùng quá 2 lần/ngày vì đường thải trừ qua thận chưa phát triển hoàn thiện. Do những người cao tuổi có khả năng suy giảm chức năng thận cao hơn nên cần thận trọng khi lựa chọn liều và theo dõi chức năng thận trong suốt quá trình điều trị. Giới tính: Sau khi cho uống amoxicilin/ acid clavulanic ở những phụ nữ và nam giới khỏe mạnh cho thấy giới tính không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của cả amoxicilin và acid clavulanic. Suy thận: Hệ số thanh thải toàn phần trong huyết thanh của amoxicilin/ acid clavulanic giảm tương ứng với sự suy giảm chức năng thận. Sự giảm thanh thải amoxicilin rõ rệt hơn so với acid clavulanic, vì tỉ lệ amoxicilin thải trừ qua đường thận cao hơn. Do đó, liều cho bệnh nhân suy thận phải ngăn ngừa sự tích lũy quá mức amoxicilin trong khi vẫn duy trì mức acid clavulanic phù hợp. Suy gan: Những bệnh nhân suy gan nên được chỉ định liều một cách thận trọng và theo dõi chức năng gan định kỳ.
Thành phần
Amoxicilin 200mg, Acid Clavulanic 28.5mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc bột pha hỗn dịch uống Lanam SC 200mg/28,5mg được dùng bằng đường uống: Cho bột thuốc vào ly, cho thêm một ít nước (khoảng 5 ml), khuấy đều cho đến khi bột thuốc phân tán hoàn toàn và dùng ngay. Thời điểm dùng thuốc: Nên uống vào đầu bữa ăn để giảm thiểu khả năng không dung nạp ở đường tiêu hóa. Liều dùng Liều lượng thường được thể hiện theo hàm lượng amoxicilin/ acid clavulanic trừ khi được nêu rõ theo liều của từng thành phần riêng lẻ. Việc lựa chọn liều của Lanam SC 200mg/28,5mg phụ thuộc vào các yếu tố sau: Loại vi khuẩn gây bệnh và khả năng nhạy cảm với chất kháng khuẩn. Mức độ và vị trí nhiễm khuẩn. Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân. Việc sử dụng sản phẩm thay thế cho Lanam SC 200mg/28,5mg (như khi cần amoxicilin liều cao hơn và/ hoặc tỉ lệ khác của amoxicilin với acid clavulanic) nên được xem xét khi cần thiết. Đối với trẻ em nặng < 40 kg, khi sử dụng theo khuyến cáo, công thức của Lanam SC 200mg/28,5mg cung cấp liều tối đa hằng ngày là 1000 - 2800 mg amoxicilin/ 143 - 400 mg acid clavulanic. Nếu cần tăng liều amoxicilin trong ngày nên lựa chọn sản phẩm có tỉ lệ phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic khác để tránh sử dụng acid clavulanic liều cao trong ngày không cần thiết. Thời gian điều trị nên được xem xét tùy theo sự đáp ứng của bệnh nhân. Một số nhiễm khuẩn (như viêm tủy xương) đòi hỏi thời gian điều trị dài hơn. Không nên kéo dài thời gian điều trị quá 14 ngày mà không đánh giá lại tình trạng của bệnh nhân. Người lớn và trẻ em từ 40 kg nên sử dụng sản phẩm khác có hàm lượng amoxicilin/ macid clavulanic phù hợp hơn cho người lớn. Trẻ em nặng < 40 kg: Liều khuyến cáo: 25 mg/ 3,6 mg/kg/ngày đến 45 mg/ 6,4 mg/kg/ngày chia thành hai lần uống. Có thể xem xét tăng liều lên đến 70 mg/ 10 mg/kg/ngày chia thành hai lần uống đối với một số nhiễm khuẩn (như viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới). Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng amoxicilin/ acid clavulanic tỉ lệ 7/1 với liều trên 45 mg/ 6,4 mg/kg/ngày ở trẻ em dưới 2 tuổi. Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic tỉ lệ 7/1 cho trẻ em dưới 2 tháng tuổi. Do đó, việc đề nghị liều cho các đối tượng này vẫn chưa được thực hiện. Người cao tuổi: Không cần thiết phải điều chỉnh liều. Bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) lớn hơn 30 ml/phút: Không cần chỉnh liều. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút: Không khuyến cáo sử dụng phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic với tỉ lệ 7/1, vì vậy, chưa có dữ liệu về việc điều chỉnh liều. Bệnh nhân suy gan: Thận trọng về liều lượng khi sử dụng và định kỳ kiểm tra chức năng gan trong quá trình sử dụng thuốc. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều: Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước, điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicilin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra trên những bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân dùng liều cao. Tinh thể của amoxicilin cũng đã được tìm thấy trong các ống thông bàng quang, đặc biệt sau khi sử dụng liều cao qua đường tiêm. Do đó, cần định kỳ kiểm tra tình trạng của các ống thông bàng quang. Cách xử trí: Ngừng sử dụng thuốc, điều trị các triệu chứng trên đường tiêu hóa và theo dõi cân bằng nước, điện giải. Có thể loại bỏ amoxicilin/ acid clavulanic ra khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu. Làm gì khi quên 1 liều? Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc: Uống thuốc ngay khi nhớ ra. Dùng liều kế tiếp sau tối thiểu 4 giờ. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần tìm hiểu kỹ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu dùng thuốc. Chống chỉ định Nghiêm cấm sử dụng Lanam SC 200mg/28,5mg cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng với hoạt chất Amoxicilin, Clavulanic acid, các thuốc khác thuộc nhóm penicilin hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức sản phẩm. Người từng gặp phản ứng mẫn cảm cấp tính nghiêm trọng (ví dụ như phản vệ) khi dùng các chất kháng khuẩn nhóm beta-lactam khác (như carbapenem, cephalosporin hay monobactam). Người có tiền sử bị rối loạn chức năng gan hoặc vàng da liên quan đến việc dùng phối hợp Amoxicilin và acid Clavulanic. Thận trọng khi sử dụng Việc dùng thuốc đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ trong các tình huống sau: Trước khi cho người bệnh dùng Lanam SC 200mg/28,5mg, y bác sĩ cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm penicilin, cephalosporin hoặc các chất beta-lactam khác. Phản ứng quá mẫn cấp tính nguy hiểm, có thể dẫn đến tử vong (gồm sốc phản vệ và tổn thương da nghiêm trọng) đã được ghi nhận trong quá trình trị liệu bằng penicilin. Nguy cơ này cao hơn ở người có cơ địa dị ứng penicilin hoặc dị nguyên khác. Nếu xuất hiện dị ứng, cần dừng ngay liệu pháp Amoxicilin/ acid Clavulanic và thay thế bằng phác đồ khác phù hợp. Trong thời gian điều trị bằng Lanam SC 200mg/28,5mg, nếu kết quả xét nghiệm xác định vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicilin đơn độc, nên chuyển sang dùng đơn trị liệu. Sản phẩm này không đem lại hiệu quả đối với các chủng vi khuẩn kháng beta-lactam theo cơ chế không bị ức chế bởi acid Clavulanic. Đồng thời, không dùng thuốc để điều trị các ca nhiễm khuẩn do S.pneumoniae kháng penicilin gây ra. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều cao có nguy cơ gặp phải các cơn co giật. Tránh chỉ định phối hợp Amoxicilin/ acid Clavulanic cho người nghi ngờ mắc bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, do nhóm này dễ bị phát ban dạng sởi khi dùng Amoxicilin. Sử dụng đồng thời alopurinol trong thời gian dùng Amoxicilin có thể làm tăng tần suất dị ứng trên da. Việc lạm dụng hoặc dùng thuốc kéo dài có thể tạo điều kiện cho các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức. Nếu người bệnh bị sốt ban đỏ toàn thân kèm mụn mủ ngay khi bắt đầu điều trị, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Khi đó, phải ngừng thuốc ngay và không được sử dụng lại bất kỳ chế phẩm nào chứa Amoxicilin. Cần thận trọng tối đa khi kê đơn phối hợp Amoxicilin/ acid Clavulanic cho người bị suy giảm chức năng gan. Độc tính trên gan chủ yếu xảy ra ở nam giới, người cao tuổi hoặc người dùng thuốc dài ngày, rất hiếm gặp ở trẻ em. Các biểu hiện bất thường ở gan thường xuất hiện trong hoặc ngay sau khi kết thúc liệu trình, nhưng đôi khi khởi phát muộn sau vài tuần ngừng thuốc. Phần lớn các tổn thương này tự hồi phục, song vẫn có một số ít ca diễn tiến nặng hoặc tử vong, chủ yếu ở người có bệnh lý nền nghiêm trọng hoặc dùng kèm các thuốc có độc tính với gan. Tình trạng viêm đại tràng do kháng sinh (từ nhẹ đến nguy hiểm tính mạng) có thể xảy ra với hầu hết các thuốc kháng khuẩn, bao gồm cả Amoxicilin. Do đó, cần chẩn đoán phân biệt bệnh lý này ở những người bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng thuốc. Nếu xác định bị viêm đại tràng giả mạc, phải ngừng ngay Amoxicilin/ acid Clavulanic và áp dụng các biện pháp can thiệp phù hợp. Chống chỉ định dùng các thuốc làm giảm nhu động ruột trong trường hợp này. Khi điều trị dài ngày, cần theo dõi định kỳ chức năng gan, thận và các chỉ số tế bào máu. Hiện tượng kéo dài thời gian prothrombin rất hiếm khi xảy ra ở người dùng Amoxicilin/ acid Clavulanic, nhưng vẫn cần giám sát chặt chẽ nếu dùng chung với thuốc chống đông và điều chỉnh liều lượng thuốc chống đông nếu cần. Cần hiệu chỉnh liều lượng dựa trên mức độ suy thận của người bệnh. Hiện tượng tinh thể niệu rất hiếm gặp, chủ yếu xảy ra ở người giảm thể tích nước tiểu khi dùng thuốc đường tiêm. Để hạn chế nguy cơ này (đặc biệt khi dùng liều cao), người bệnh cần uống đủ nước để duy trì lượng nước tiểu bài xuất tốt. Cần kiểm tra định kỳ ống thông tiểu ở những bệnh nhân đang đặt ống thông. Trong quá trình dùng Amoxicilin, việc xét nghiệm đường niệu nên ưu tiên phương pháp enzym glucose oxidase để tránh hiện tượng dương tính giả từ các phương pháp phi enzym. Thành phần acid Clavulanic có thể gây gắn kết không đặc hiệu của IgG và albumin lên màng hồng cầu, dẫn đến kết quả dương tính giả khi thực hiện nghiệm pháp Coombs. Thuốc có thể gây ra kết quả dương tính giả đối với xét nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA do phản ứng chéo với các cấu trúc polysaccharid và polyfuranose không thuộc chủng Aspergillus. Vì vậy, kết quả dương tính ở bệnh nhân đang dùng Amoxicilin và acid Clavulanic cần được đánh giá cẩn trọng và xác thực bằng các kỹ thuật chẩn đoán khác. Thông tin về tá dược của thuốc: Mỗi gói bột pha hỗn dịch Lanam SC 200mg/28,5mg chứa 5 mg aspartam (E951). Hoạt chất này sau khi uống sẽ phân hủy trong đường tiêu hóa tạo ra phenylalanin, có thể gây ảnh hưởng xấu đến người mắc hội chứng phenylketon niệu (PKU). Chưa có dữ liệu lâm sàng và phi lâm sàng về mức độ an toàn của aspartam đối với trẻ sơ sinh dưới 12 tuần tuổi. Thành phần manitol (E421) có trong công thức có thể gây tác dụng nhuận tràng nhẹ. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc Mặc dù chưa có nghiên cứu chính thức về tác động này, một số phản ứng bất lợi của thuốc như chóng mặt, co giật hoặc dị ứng có thể làm giảm khả năng tập trung và phản xạ. Do đó, người bệnh cần thận trọng khi thực hiện các công việc này và tuyệt đối không lái xe hay vận hành máy nếu gặp phải các triệu chứng trên. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Thời kỳ mang thai: Thử nghiệm trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hay gián tiếp đến thai kỳ, sự phát triển của phôi thai, quá trình sinh nở hoặc sự phát triển của trẻ sau sinh. Các dữ liệu hạn chế ở người mang thai dùng Amoxicilin/ acid Clavulanic chưa ghi nhận nguy cơ gây dị tật bẩm sinh. Tuy nhiên, một nghiên cứu đơn lẻ ở sản phụ vỡ ối sớm cho thấy việc dùng thuốc dự phòng có thể làm tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, tránh dùng thuốc cho phụ nữ mang thai trừ khi có chỉ định bắt buộc từ bác sĩ. Thời kỳ cho con bú: Cả Amoxicilin và acid Clavulanic đều bài tiết được qua sữa mẹ (chưa rõ tác động của acid Clavulanic lên trẻ bú mẹ). Trẻ bú mẹ có nguy cơ bị tiêu chảy hoặc nhiễm nấm niêm mạc, do đó nên tạm ngừng cho con bú để đảm bảo an toàn. Bác sĩ cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ đối với trẻ trước khi chỉ định dùng thuốc trong giai đoạn này. Tương tác thuốc Tương tác của thuốc: Thuốc chống đông đường uống: Việc phối hợp penicilin với thuốc chống đông đường uống ít khi gây tương tác trong thực tế. Tuy nhiên, y văn đã ghi nhận một số trường hợp tăng chỉ số INR khi dùng chung acenocoumarol hoặc warfarin với Amoxicilin. Nếu bắt buộc phải dùng đồng thời, cần giám sát chặt chẽ chỉ số INR hoặc thời gian prothrombin khi bắt đầu hoặc ngừng dùng Lanam SC 200 mg/ 28,5 mg, đồng thời điều chỉnh liều thuốc chống đông nếu cần. Methotrexat: Nhóm penicilin làm giảm khả năng đào thải methotrexat của cơ thể, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc chất này. Probenecid: Tránh dùng chung. Hoạt chất này làm giảm bài tiết Amoxicilin ở ống thận, khiến nồng độ Amoxicilin trong máu tăng cao và kéo dài hơn, nhưng không gây ảnh hưởng đến acid Clavulanic. Mycophenolat mofetil: Ở người đang dùng thuốc này, nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính acid mycophenolic (MPA) có thể giảm khoảng 50% sau khi bắt đầu dùng phối hợp Amoxicilin/ acid Clavulanic. Sự sụt giảm này có thể không phản ánh chính xác mức phơi nhiễm MPA tổng thể. Do đó, không cần tự ý chỉnh liều mycophenolat mofetil nếu không có biểu hiện lâm sàng của thải ghép, nhưng cần theo dõi sát trong suốt đợt kháng sinh và một thời gian ngắn sau đó. Thuốc tránh thai đường uống: Hiệu quả tránh thai có thể bị suy giảm khi dùng chung với các kháng sinh phổ rộng như Lanam SC. Nifedipin: Làm gia tăng khả năng hấp thu của Amoxicilin vào cơ thể. Các chất kìm khuẩn: Hiệu quả diệt khuẩn của Amoxicilin có thể bị cản trở bởi các thuốc kìm khuẩn dùng kèm như cloramphenicol, acid fusidic hay tetracyclin. Alopurinol: Dùng đồng thời với Amoxicilin làm tăng đáng kể nguy cơ phát ban da ở người có nồng độ acid uric máu cao. Tương tác với các xét nghiệm: Xét nghiệm glucose niệu: Nên dùng phương pháp enzym glucose oxidase trong thời gian điều trị bằng Amoxicilin để tránh kết quả dương tính giả từ các phương pháp phi enzym. Nghiệm pháp Coombs: Acid Clavulanic có thể gây liên kết không đặc hiệu của IgG và albumin lên màng hồng cầu, tạo ra kết quả dương tính giả. Xét nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA: Có thể xảy ra hiện tượng dương tính giả do phản ứng chéo với các polysaccharid và polyfuranose không phải của nấm Aspergillus. Cần thận trọng và xác minh lại bằng các phương pháp chẩn đoán khác nếu có kết quả dương tính ở người đang dùng Amoxicilin và acid Clavulanic. Tương kỵ của thuốc: Do chưa có các nghiên cứu đánh giá về tính tương kỵ, tuyệt đối không tự ý trộn lẫn bột pha hỗn dịch này với các chế phẩm thuốc khác.
Mô tả chi tiết
Thông tin chi tiết về sản phẩm Lanam SC 200mg/28,5mg Thuốc bột pha hỗn dịch uống Lanam SC 200mg/28,5mg là một dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm. Hoạt chất chính cấu thành nên loại thuốc này là Amoxicilin (tồn tại dưới dạng bột Amoxicilin trihydrat). Chỉ định điều trị Dược phẩm này được các bác sĩ chỉ định nhằm loại bỏ các tình trạng nhiễm trùng gây ra bởi những chủng vi khuẩn có độ nhạy cảm cao với thuốc, cụ thể bao gồm: Tình trạng viêm xoang cấp tính do tác nhân vi khuẩn gây nên. Bệnh lý viêm tai giữa cấp tính.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.