← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Ledvir 90mg/400mg (Hộp 28 viên)

Hoạt chất: Ledipasvir 90mg, Sofosbuvir 400mgCông dụng: Điều trị viêm gan C mãn tính Đối tượng sử dụng: Trên 18 tuổiHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Mylan Nơi sản xuất: Mylan Laboratories Limited (Ấn Độ)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Mylan
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Mylan Laboratories

Công dụng / chỉ định

Điều trị viêm gan C mãn tính

Thành phần

Ledipasvi 90mg, Sofosbuvir 400mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Ledipasvir 90mg, Sofosbuvir 400mg. - T&aacute; dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể (Avicel PH-101, Avicel PH-102), natri croscarmellose, colloidal silicon dioxid, magnesi stearat, xanh Opadry II 85F505050.&nbsp; Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Thuốc Ledvir 90mg/400mg được chỉ định để điều trị vi&ecirc;m gan C ở người lớn thuộc c&aacute;c type 1,4,5,hoặc 6 c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; xơ gan được b&ugrave; đắp. Ở những bệnh nh&acirc;n type 1 v&agrave; xơ gan tiến triển hoăc bệnh nh&acirc;n type 1 v&agrave; 4 c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; xơ gan ( đ&atilde; được b&ugrave; đắp), đ&atilde; được gh&eacute;p gan. - Thuốc được sử dụng với Ribavirin. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Kh&ocirc;ng sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc kh&aacute;c chứa sofosbuvir 400mg để tr&aacute;nh qu&aacute; liều; - Mẫn cảm với c&aacute;c th&agrave;nh phần của thuốc. - Trẻ em dưới 18 tuổi, v&igrave; t&aacute;c dụng tr&ecirc;n trẻ em chưa được nghi&ecirc;n cứu. - Phụ nữ mang thai v&agrave; cho con b&uacute;, nếu cần thiết điều trị cho phụ nữ cho con b&uacute; th&igrave; phải ngưng cho con b&uacute; trong thời gian d&ugrave;ng thuốc. Trong suốt thời gian điều trị được khuyến c&aacute;o cho phụ nữ phương tiện tr&aacute;nh thai để loại trừ thai. - Sử dụng thận trọng ở bệnh nh&acirc;n suy gan v&agrave; suy thận. Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: - Thuốc Ledvir 90mg/400mg d&ugrave;ng đường uống. N&ecirc;n uống thuốc v&agrave;o c&ugrave;ng một thời điểm trong ng&agrave;y, việc n&agrave;y sẽ tạo th&agrave;nh một th&oacute;i quen, tr&aacute;nh trường hợp qu&ecirc;n thuốc. - D&ugrave;ng thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn. Thức ăn kh&ocirc;ng ảnh hửng tới hấp thu của thuốc . - Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n nuốt nguy&ecirc;n vi&ecirc;n thuốc. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n nhai hoặc nghiền vi&ecirc;n thuốc do thuốc c&oacute; vị đắng. * Liều d&ugrave;ng: - Liều khuyến c&aacute;o của thuốc l&agrave; 1 vi&ecirc;n/lần/ng&agrave;y k&egrave;m hoặc kh&ocirc;ng k&egrave;m thức ăn. Nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n &nbsp;Thời gian điều trị Bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m gan C mạn t&iacute;nh c&oacute; kiểu gen 1, 4, 5 hoặc 6 Bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng bị sơ gan Ledipasvir/Solusbuvir 90mg/400mg trong 12 tuần Ledipasvir/Solusbuvir 90mg/400mg c&oacute; thể c&acirc;n nhắc điều trị trong 8 tuần ở những bện nh&acirc;n nhiễm HCV kiểu gen 1 chưa được điều trị trước đ&oacute;. Ledipasvir/Solusbuvir 90mg/400mg + Ribavirin trong 12 tuần hoặc Ledipasvir/Solusbuvir 90mg/400mg (kh&ocirc;ng c&oacute; Ribavirin) c&oacute; thể c&acirc;n nhắc điều trị trong 24 tuần ở những bệnh nh&acirc;n đ&atilde; được điều trị trước đ&oacute; nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; lựa chọn cụ thể cho t&aacute;i điều trị tiếp theo. &nbsp; Bệnh nh&acirc;n xơ gan c&ograve;n b&ugrave; Ledipasvir/Solusbuvir 90mg/400mg + Ribavirin trong 12 tuần hoặc Ledipasvir/Solusbuvir 90mg/400mg (kh&ocirc;ng c&oacute; Ribavirin) trong 24 tuần Ledipasvir/Solusbuvir 90mg/400mg (kh&ocirc;ng c&oacute; Ribavirin) c&oacute; thể c&acirc;n nhắc điều trị trong 12 tuần đối với những bệnh nh&acirc;n cho thấy &iacute;t c&oacute; nguy cơ tiến triễn bệnh tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; những người c&oacute; lựa chọn cụ thể cho t&aacute;i điều trị tiếp theo. Bệnh nh&acirc;n sau gh&eacute;p gan kh&ocirc;ng bị xơ gan hoặc xơ gan c&ograve;n b&ugrave; Ledipasvir/Solusbuvir 90mg/400mg + Ribavirin trong 12 tuần Ledipasvir/Solusbuvir 90mg/400mg (kh&ocirc;ng c&oacute; Ribavirin) c&oacute; thể c&acirc;n nhắc điều trị trong 12 tuần (đối với những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng bị xơ gan) hoặc 24 tuần (đối với những bệnh nh&acirc;n xơ gan) cho những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng đủ điều kiện sử dụng hoặc kh&ocirc;ng hấp thu Ribavirin Bệnh nh&acirc;n xơ gan mất b&ugrave;, bất kể t&igrave;nh trạng gh&eacute;p gan Ledipasvir/Solusbuvir 90mg/400mg + Ribavirin trong 12 tuần Ledipasvir/Solusbuvir 90mg/400mg (kh&ocirc;ng c&oacute; Ribavirin) &nbsp;c&oacute; thể c&acirc;n nhắc điều trị trong 24 tuần ở những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng đủ điều kiện sử dụng hoặc kh&ocirc;ng hấp thu Ribavirin Bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m gan C mạn t&iacute;nh c&oacute; kiểu gen 3 Bệnh nh&acirc;n xơ gan v&agrave;/hoặc thất bại điều trị trước đ&oacute; Ledipasvir/Solusbuvir 90mg/400mg + Ribavirin trong 24 tuần &nbsp; - Khi được sử dụng phối hợp với ribavirin: - Ở những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng bị xơ gan mất b&ugrave;, cần phối hợp ribavirin trong ph&aacute;c đồ điều trị, liều ribavirin mỗi ng&agrave;y được t&iacute;nh theo c&acirc;n nặng (<75 kg sử dụng 1.000 mg ribavirin v&agrave; &ge;75 kg sử dụng 1.200 mg ribavirin) v&agrave; được chia th&agrave;nh 2 liều uống c&ugrave;ng với bữa ăn - Ở những bệnh nh&acirc;n xơ gan mất b&ugrave;, n&ecirc;n d&ugrave;ng ribavirin ở liều khởi đầu l&agrave; 600 mg h&agrave;ng ng&agrave;y chia th&agrave;nh c&aacute;c liều nhỏ. Nếu liều khởi đầu được dung nạp tốt, c&oacute; thể điều chỉnh liều tới liều tối đa 1.000 mg &ndash; 1.200 mg mỗi ng&agrave;y (1.000 mg cho bệnh nh&acirc;n c&acirc;n nặng <75 kg v&agrave; 1.200 mg cho bệnh nh&acirc;n c&acirc;n nặng &ge;75 kg). Nếu liều khởi đầu kh&ocirc;ng được dung nạp tốt, n&ecirc;n giảm liều theo chỉ định l&acirc;m s&agrave;ng dựa tr&ecirc;n nồng độ haemoglobin. - Lưu &yacute;: Liều d&ugrave;ng tr&ecirc;n chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Liều d&ugrave;ng cụ thể t&ugrave;y thuộc v&agrave;o thể trạng v&agrave; mức độ diễn tiến của bệnh. Để c&oacute; liều d&ugrave;ng ph&ugrave; hợp, bạn cần tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sĩ hoặc chuy&ecirc;n vi&ecirc;n y tế. T&aacute;c dụng phụ * C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn khi d&ugrave;ng;Ledvir 90mg/400mg m&agrave; bạn c&oacute; thể gặp. - Mệt mỏi; - Nhức đầu; - Dị ứng nghi&ecirc;m trọng trong trường hợp hiếm. Khi gặp t&aacute;c dụng phụ của thuốc, bệnh nh&acirc;n cần ngưng sử dụng v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử tr&iacute; kịp thời. * Qu&aacute; liều v&agrave; c&aacute;ch xử tr&iacute;: - Nếu d&ugrave;ng qu&aacute; liều, quan s&aacute;t bệnh nh&acirc;n t&igrave;m dầu hiệu độc tố. Điều trị d&ugrave;ng qu&aacute; liều tenofovir alafenamide bằng c&aacute;ch điều trị hỗ trợ theo triệu chứng, quan s&aacute;t dấu hiệu sống c&ograve;n v&agrave; t&igrave;nh trạng l&acirc;m s&agrave;ng. - Tenofovir c&oacute; thể được loại bỏ bằng thẩm t&aacute;ch m&aacute;u với hệ số ph&acirc;n t&aacute;ch l&agrave; 54%. - Trong trường hợp khẩn cấp, h&atilde;y gọi ngay cho Trung t&acirc;m cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. * L&agrave;m g&igrave; khi qu&ecirc;n 1 liều? - Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhi&ecirc;n, nếu thời gian gi&atilde;n c&aacute;ch với liều tiếp theo qu&aacute; ngắn th&igrave; bỏ qua liều đ&atilde; qu&ecirc;n v&agrave; tiếp tục lịch d&ugrave;ng thuốc. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng liều gấp đ&ocirc;i để b&ugrave; cho liều đ&atilde; bị bỏ lỡ. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Chưa c&oacute; dữ liệu được b&aacute;o c&aacute;o. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Nếu cần thiết điều trị cho phụ nữ cho con b&uacute; th&igrave; phải ngưng cho con b&uacute; trong thời gian d&ugrave;ng thuốc. Trong suốt thời gian điều trị được khuyến c&aacute;o cho phụ nữ phương tiện tr&aacute;nh thai để loại trừ thai. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Chưa c&oacute; dữ liệu;được b&aacute;o c&aacute;o. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Tương t&aacute;c thuốc c&oacute; thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc g&acirc;y ra c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ. N&ecirc;n b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ hoặc dược sĩ danh s&aacute;ch những thuốc v&agrave; c&aacute;c thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng hay tăng giảm liều lượng của thuốc m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; sự hướng dẫn của b&aacute;c sĩ. - Khi sử dụng đồng thời với tenofovir, elvitegravirom, emtricitabine phải b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ của bạn. - Kh&ocirc;ng sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc carbamazepine, rosuvastatin, rifampin, phenytoin, tipranavir, v&igrave; sẽ l&agrave;m giảm hiệu quả điều trị kh&aacute;ng virus. Bảo quản: &nbsp;Để nơi m&aacute;t, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, nhiệt độ dưới 30⁰C Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 28 vi&ecirc;n Thương hiệu: Mylan Nơi sản xuất: Mylan Laboratories Limited&nbsp;(Ấn Độ) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.