← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc LevoDHG 250 điều trị các chứng nhiễm khuẩn, viêm phổi, viêm xoang (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Levodhg điều trị nhiễm trùng là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, thành phần chính levofloxacin (dưới dạng levofloxacin hemihydrat), thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin như viêm phổi cộng đồng, viêm tiền liệt tuyến, nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp, đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.

Thương hiệu
Dhg
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-21557-14
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC PHẨM DHG

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Levodhg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin:  Viêm phổi cộng đồng, viêm tiền liệt tuyến, nhiễm khuẩn da. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục thận trọng khi sử dụng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục thận trọng khi sử dụng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục thận trọng khi sử dụng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Dược lực học Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn. Levofloxacin có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Levofloxacin (cũng như sparfloxacin) có tác dụng trên vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn kỵ khí tốt hơn so với các fluoroquinolon khác (như ciprofloxacin, enoxacin, lomefloxacin, nofloxacin, ofloxacin), tuy nhiên levofloxacin và sparfloxacin lại có tác dụng in vitro trên Pseudomonas aeruginosa yếu hơn so với ciprofloxacin.  Phổ tác dụng: Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng:  Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Enterobacter cloacae, E. coli, H. influenzae, H. parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Legionella pneumophila, Moraxella catarrhalis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.   Vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae.  Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin (meti-S), Staphylococcus coagulase âm tính nhạy cảm methicilin, Streptococcus pneumoniae .  Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, Peptostreptococcus, Propionibacterium.  Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro:  Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecalis.  Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Prevotella.  Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin:  Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus falcium, Staphylococcus aureus meti-B, Staphylococcus coagulase âm tính meti-R.  Kháng chéo: Khả năng kháng fluoroquinolon có thể phát sinh do đột biến tại vùng xác định của DNA gyrase hoặc topoisomerase IV. In vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác. Dược động học Sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn, nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 1 - 2 giờ, sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99%. Các thông số dược động học của levofloxacin sau khi dùng đường tĩnh mạch và đường uống với liều tương đương là gần như nhau, do đó nên ưu tiên đường uống và chỉ sử dụng đường tiêm khi không uống được. Thức ăn ít ảnh hưởng đến hấp thu khi uống. Levofloxacin được phân bố rộng rãi trong cơ thể, nhưng khó thấm vào dịch não tủy. Tỷ lệ gắn protein huyết tương là 30 - 40%. Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính, chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa desmethyl và N-oxid, các chất chuyển hóa này có rất ít hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 - 8 giờ và kéo dài hơn 1 người suy thận. Thuốc thải trừ qua nước tiểu khoảng 87% ở dạng không biến đổi và qua phần khoảng 12,8%. Thuốc không loại bỏ được bằng thẩm phân máu hoặc màng bụng.

Thành phần

Levofloxacine 250mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Nhiễm khuẩn đường hô hấp Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500mg, 1 - 2 lần/ngày, trong 7 - 14 ngày. Viêm xoang hàm trên cấp tính: 50mg, 1 lần/ngày, trong 10 - 14 ngày. Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da Không biến chứng: 500mg, 1 lần/ngày, trong 7 - 10 ngày. Có biến chứng: 750mg, 1 lần/ngày, trong 7 - 14 ngày. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu Có biến chứng: 250mg, 1 lần/ngày, trong 10 ngày. Viêm thận - bể thận cấp: 250mg, 1 lần/ngày, trong 10 ngày. Bệnh than Điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm với trực khuẩn than: 500mg, 1 lần/ngày, trong 8 tuần. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp 250mg, 1 lần/ngày, trong 3 ngày. Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính 500mg, 1 lần/ngày, trong 7 ngày. Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn 500mg, 1 lần/ngày, trong 10 - 14 ngày. Liều dùng cho bệnh nhân suy thận N hiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận - bể thận cấp Độ thanh thải creatinin ≥ 20ml/phút: Liều ban đầu là 250mg, liều duy trì 250mg mỗi 24 giờ. Độ thanh thải creatinin 10 - 19ml/phút: Liều ban đầu là 250mg, liều duy trì 250mg mỗi 48 giờ. Các chỉ định khác Độ thanh thải creatinin 50 - 80ml/phút: Không cần hiệu chỉnh liều. Độ thanh thải creatinin 20 - 49ml/phút: Liều ban đầu là 500mg, liều duy trì 250mg mỗi 24 giờ. Độ thanh thải creatinin 10 - 19ml/phút: Liều ban đầu là 500mg, liều duy trì 125mg mỗi 24 giờ. Thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục: Liều ban đầu 500 mg, liều duy trì 125 mg mỗi 24 giờ. Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Khi quá liều, loại thuốc ra khỏi dạ dày và bù dịch, theo dõi điện tâm đồ. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người có tiền sử quá mẫn với levofloxacin, các kháng sinh khác thuộc nhóm quinolon hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân mắc chứng động kinh, người bị thiếu hụt enzym G6PD hoặc có tiền sử bệnh lý liên quan đến gân cơ. Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi. Phụ nữ đang trong thai kỳ và phụ nữ đang cho con bú. Cảnh báo và thận trọng Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có thể liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng, có khả năng không hồi phục và gây tàn tật trên nhiều hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Những phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng một bệnh nhân, bao gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thần kinh trung ương (như ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nghiêm trọng và lú lẫn). Các triệu chứng này có thể khởi phát trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi dùng thuốc, xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào và không phụ thuộc vào việc có yếu tố nguy cơ sẵn có hay không. Cần ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức khi xuất hiện dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Đồng thời, tránh chỉ định các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho những bệnh nhân đã từng gặp phản ứng nghiêm trọng liên quan đến nhóm thuốc này trước đó. Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh có sẵn các bệnh lý trên hệ thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch máu não... Thuốc có nguy cơ gây viêm đại tràng màng giả do vi khuẩn Clostridium difficile. Cần lưu ý chẩn đoán phân biệt chính xác các trường hợp bị tiêu chảy xuất hiện trong thời gian người bệnh dùng kháng sinh để có biện pháp can thiệp y khoa phù hợp. Đã có báo cáo về tình trạng mẫn cảm với ánh sáng từ mức độ trung bình đến nặng ở người bệnh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon, bao gồm cả levofloxacin. Tương tự các quinolon khác, levofloxacin có thể gây rối loạn chuyển hóa đường, dẫn đến tăng hoặc hạ đường huyết. Tình trạng này thường xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường đang điều trị đồng thời levofloxacin với một thuốc hạ đường huyết đường uống hoặc với insulin; do đó, cần giám sát chặt chẽ chỉ số đường huyết ở những đối tượng này. Tránh sử dụng thuốc cho người bệnh có khoảng QT kéo dài bẩm sinh hoặc mắc phải, người bị hạ kali máu, người đang điều trị bằng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (như quinidin, procainamid...) hoặc nhóm III (như amiodaron, sotalol...). Cần thận trọng khi dùng levofloxacin cho bệnh nhân đang trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp tim chậm hoặc thiếu máu cơ tim cấp tính. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc hiếm khi gây ra các tác động ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc của người sử dụng. Sử dụng trong thai kỳ Tuyệt đối không sử dụng levofloxacin cho phụ nữ đang mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Không tiến hành cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng levofloxacin. Tương tác với thuốc khác Các thuốc antacid, sucralfat, chế phẩm chứa ion kim loại và multivitamin có thể làm giảm sự hấp thu của levofloxacin; do đó, khuyến cáo nên uống các thuốc này cách xa levofloxacin ít nhất 2 giờ. Cần theo dõi sát sao nồng độ theophylin trong máu và tiến hành hiệu chỉnh liều dùng theophylin nếu cần thiết khi sử dụng đồng thời với levofloxacin. Levofloxacin có khả năng làm tăng tác dụng của warfarin. Khi dùng đồng thời với các thuốc hạ đường huyết, thuốc làm tăng nguy cơ gây rối loạn đường huyết. Ngoài ra, việc phối hợp với các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) có thể làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và khởi phát cơn co giật.

Mô tả chi tiết

Thuốc LevoDHG 250 là gì? Thuốc LevoDHG 250 là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Với thành phần hoạt chất chính là levofloxacin (tồn tại dưới dạng levofloxacin hemihydrat), thuốc được chỉ định để điều trị các tình trạng nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm tuyến tiền liệt, nhiễm trùng da, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.