← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc LevoDHG 750 điều trị các chứng nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên)

LevoDHG 750mg DHG có thành phần chính là levofloxacin dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn. Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim hình bầu dục, màu vàng, hai mặt trơn, cạnh và thành viên lành lặn, đóng gói thành hộp 2 vỉ x 7 viên.

Thương hiệu
Dhg
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893115269823
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
DƯỢC HẬU GIANG

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Levodhg 750mg Dhg 2X7 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin. Viêm phổi bệnh viện, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc viêm thận cấp. Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính. Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Dược lực học Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn. Levofloxacin có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn gram âm và gram dương. Levofloxacin (cũng như sparfloxacin) có tác dụng trên vi khuẩn gram dương và vi khuẩn kỵ khí tốt hơn so với các fluoroquinolon khác (như ciprofloxacin, enoxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin), tuy nhiên levofloxacin và sparfloxacin lại có tác dụng in vitro trên Pseudomonas aeruginosa yếu hơn so với ciprofloxacin. Phổ tác dụng Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng Vi khuẩn ưa khí gram âm: Enterobacter cloacae, E. coli, H. influenzae, H. parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Legionalla pneumophila, Moraxella catarrhalis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa. Vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycopasma pneumoniae. Vi khuẩn ưa khí gram dương: Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin (meti-S), Staphylococcus coagulase âm tính nhạy cảm methicilin, Streptococcus pneumoniae. Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, Peptostreptococcus, Propionibacterium. Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro Vi khuẩn ưa khí gram dương: Enterococcus faecalis. Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Prevotella. Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin Vi khuẩn ưa khí gram dương: Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus meti-R, Staphylococcus coagulase âm tính meti-R. Kháng chéo: Khả năng kháng fluoroquinolon có thể phát sinh do đột biến tại vùng xác định của DNA gyrase hoặc topoisomerase IV. In vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác. Dược động học Sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn, nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 1 - 2 giờ, sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99%. Các thông số dược động học của levofloxacin sau khi dùng đường tĩnh mạch và đường uống với liều tương đương là gần như nhau, do đó nên ưu tiên đường uống và chỉ sử dụng đường tiêm khi không uống được. Thức ăn ít ảnh hưởng đến hấp thu khi uống. Levofloxacin được phân bố rộng rãi trong cơ thể, nhưng khó thấm vào dịch não tủy. Tỷ lệ gắn protein huyết tương là 30 - 40%. Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính, chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa desmethyl và N-oxid, các chất chuyển hóa này có rất ít hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 - 8 giờ và kéo dài hơn ở người suy thận. Thuốc thải trừ qua nước tiểu khoảng 87% ở dạng không biến đổi và qua phân khoảng 12,8%. Thuốc không loại bỏ được bằng thẩm phân máu hoặc màng bụng.

Thành phần

Levofloxacin 750mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống. Liều dùng Viêm phổi bệnh viện Dùng 750mg, 1 lần/ ngày, trong 7 - 14 ngày. Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng Dùng 750mg, 1 lần/ngày, trong 5 ngày. Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da có biến chứng Dùng 750mg x 1 lần/ngày, trong 7 - 14 ngày. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc viêm thận cấp Dùng 750mg, 1 lần/ngày, trong 5 ngày. Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính  Dùng 500mg, 1 lần/ ngày, trong 7 ngày. Khuyến cáo nên sử dụng dạng bào chế có hàm lượng phù hợp. Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn Dùng 750mg, 1 lần/ ngày, trong 5 ngày. Liều dùng cho bệnh nhân suy thận Độ thanh thải creatinin 20 - 49ml/ phút: Liều ban đầu là 750mg, liều duy trì 750mg mỗi 48 giờ. Độ thanh thải creatinin 10 - 19ml/ phút: Liều ban đầu là 750mg, liều duy trì 500mg mỗi 48 giờ. Thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục Liều ban đầu 750mg, liều duy trì 500mg mỗi 48 giờ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Khi quá liều, loại thuốc ra khỏi dạ dày và bù dịch, theo dõi điện tâm đồ. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.