← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Levothyrox 100µg Merck điều trị bướu giáp, suy giáp, ung thư giáp (2 vỉ x 15 viên)

Thuốc Levothyrox là sản phẩm của Merck chứa hoạt chất Levothyroxine sodium dùng trong điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính. Dự phòng tái phát sau phẫu thuật bướu giáp đơn thuần, tùy thuộc vào tình trạng hormon sau phẫu thuật. Điều trị thay thế trong suy giáp, ức chế trong ung thư giáp. Phối hợp với thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp và chẩn đoán trong xét nghiệm ức chế tuyến giáp.

Thương hiệu
Merck
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-23233-22
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
MERCK

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Levothyrox được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính. Dự phòng tái phát sau phẫu thuật bướu giáp đơn thuần, tùy thuộc vào tình trạng hormon sau phẫu thuật. Điều trị thay thế trong suy giáp. Điều trị ức chế trong ung thư giáp . Phối hợp với thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp. Chẩn đoán trong xét nghiệm ức chế tuyến giáp. Dược lực học Nhóm dược lý: Hormon tuyến giáp. Mã ATC: H03A A01. Levothyroxine tổng hợp trong Levothyrox® có tác dụng tương tự hormone tự nhiên được bài tiết bởi tuyến giáp. Nó được chuyển hóa thành T3 tại các cơ quan ngoại biên và, như các nội tiết tố, phát huy tác dụng đặc hiệu của nó tại thụ thể T3. Cơ thể không thể phân biệt được levothyroxine ngoại sinh và nội sinh. Dược động học Levothyroxine dùng đường uống được hấp thu gần như hoàn toàn tại phần trên ruột non. Tùy thuộc vào công thức bào chế lượng hấp thu có thể lên đến 80%. Tmax là khoảng 5 đến 6 giờ. Sau khi dùng đường uống, khởi phát tác dụng được thấy sau 3 - 5 ngày. Levothyroxine cho thấy mức độ gắn kết rất cao với protein vận chuyển chuyên biệt khoảng 99,97%. Kết nối hormon protein này không đồng hóa trị, vì thế hormone gắn kết trong huyết tương nhanh chóng và liên tục trao đổi với phần hormon tự do. Do tính gắn kết protein cao, levothyroxine không bị tác động của thẩm phân máu hoặc lọc máu. Nửa đời của levothyroxine trung bình là 7 ngày. Trong cường giáp, thời gian này ngắn hơn (3 - 4 ngày) và dài hơn trong suy giáp (xấp xỉ 9 - 10 ngày). Thể tích phân bố khoảng 10 - 12I. Gan chứa 1/3 trong tổng toàn bộ levothyroxine ngoài tuyến giáp mà chúng nhanh chóng trao đổi với levothyroxine trong huyết thanh. Hormon tuyến giáp được chuyển hóa chủ yếu tại gan, thận, não và cơ. Chất chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu và phân. Độ thanh thải chuyển hóa toàn thể của levothyroxine là 1,2 huyết tương/ngày.

Thành phần

Levothyroxine 100Mcg

Cách dùng

Cách dùng Liều hàng ngày có thể dùng một lần. Dùng thuốc: Dùng liều đơn vào buổi sáng khi bụng rỗng, nửa giờ trước bữa sáng, nên uống với một ít nước (ví dụ: Nửa ly nước). Trẻ em dùng toàn bộ liều một lần vào ít nhất là 30 phút trước bữa ăn đầu tiên trong ngày. Hòa tan viên thuốc với một ít nước thành hỗn dịch và uống với một ít nước, chỉ hòa tan viên thuốc ngay trước khi uống. Thời gian điều trị thường là suốt đời đối với trường hợp thay thế trong suy giáp và sau khi cắt bỏ bướu giáp hoặc cắt bỏ tuyến giáp và trong dự phòng tái phát sau khi cắt bỏ bướu giáp đơn thuần. Phối hợp điều trị cường giáp sau khi đạt mức bình giáp được chỉ định trong khoảng thời gian dùng thuốc kháng giáp. Đối với bướu giáp đơn thuần lành tính, thời gian điều trị cần thiết thường từ 6 tháng đến 2 năm. Nếu việc điều trị trong khoảng thời gian này là chưa đủ, nên cân nhắc giải phẫu hoặc xạ trị i ốt bướu. Liều dùng Viên nén Levothyrox hiện có sẵn hàm lượng từ 25 tới 100 mcg để điều trị cho mỗi bệnh nhân theo nhu cầu của từng cá thể. Vì vậy, bệnh nhân thường chỉ cần dùng một viên một ngày. Liều khuyến cáo dưới đây chỉ có tính chất hướng dẫn. Liều cho mỗi cá nhân nên được xác định dựa trên các kết quả xét nghiệm và thăm khám lâm sàng. Do một vài bệnh nhân có nồng độ T4 và fT4 cao, nên nồng độ nền của hormon kích thích tuyến giáp trong huyết thanh là tiêu chuẩn đáng tin cậy hơn cho chu kỳ điều trị tiếp theo. Điều trị hormon tuyến giáp nên bắt đầu với liều thấp và tăng dần mỗi 2 đến 4 tuần cho đến khi đạt được liều thay thế đầy đủ. Trẻ em: Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị suy giáp bẩm sinh, khi mà liệu pháp thay thế nhanh là quan trọng, liều khởi đầu khuyến cáo là 10 đến 15 mcg/kg thể trọng mỗi ngày trong 3 tháng đầu. Sau đó, nên chỉnh liều cho mỗi cá nhân dựa trên các dấu hiệu lâm sàng, các giá trị hormon tuyến giáp và TSH. Ở người lớn tuổi, bệnh nhân có bệnh mạch vành, và bệnh nhân suy giáp nặng hoặc kéo dài, nên thận trọng khi khởi đầu điều trị với hormon tuyến giáp, nghĩa là, nên khởi đầu với liều thấp (ví dụ 12,5 mcg/ngày), sau đó tăng liều chậm và khoảng cách các lần xa nhau (ví dụ: Tăng dần liều 12,5 mcg/ngày sau mỗi 2 tuần) và thường xuyên theo dõi hormon tuyến giáp. Cần phải cân nhắc khi dùng liều thấp hơn liều tối ưu cần để điều trị thay thế hoàn toàn do không đạt được kết quả điều chỉnh hoàn toàn mức TSH. Kinh nghiệm cho thấy liều thấp hơn là đủ cho bệnh nhân nhẹ cân và bệnh nhân bướu giáp nhân lớn. Điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính: 75 - 200 mcg natri levothyroxin/ngày. Điều trị dự phòng tái phát sau khi phẫu thuật bướu giáp đơn thuần: 75 - 200 mcg natri levothyroxin/ngày. Điều trị thay thế trong suy giáp ở người lớn: Liều khởi đầu: 25 - 50 mcg natri levothyroxin/ngày. Liều duy trì: 100 - 200 mcg natri levothyroxin/ngày. Điều trị thay thế trong suy giáp ở trẻ em: Liều khởi đầu: 12,5 - 50 mcg natri levothyroxin/ngày. Liều duy trì: 100 - 150 mcg/m 2 bề mặt cơ thể mcg natri levothyroxin/ngày. Điều trị ức chế trong ung thư giáp: 150 - 300 mcg natri levothyroxin/ngày. Phối hợp với thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp: 50 - 100 mcg natri levothyroxin/ngày. Sử dụng trong chẩn đoán cho xét nghiệm ức chế tuyến giáp (Chỉ áp dụng cho viên Levothyrox 100mcg): Tuần 2 và 1 trước khi xét nghiệm: 200 mcg natri levothyroxin/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Tăng mức T3 là chỉ thị xác thực của quá liều, hơn là tăng T4 và fT4. Sau khi dùng quá liều, các triệu chứng của tăng chuyển hóa rõ rệt xuất hiện. Tùy thuộc vào mức độ quá liều, khuyến cáo ngừng điều trị và tiến hành các xét nghiệm. Triệu chứng bao gồm tăng tác dụng giống beta giao cảm như tim đập nhanh , băn khoăn, lo lắng và tăng vận động có thể giảm bằng thuốc chẹn beta. Điều trị bằng tinh lọc huyết tương có thể có tác dụng trong trường hợp dùng quá liều rất cao. Ở một số bệnh nhân nguy cơ, có vài trường hợp động kinh được báo cáo khi dùng quá liều giới hạn dung nạp của cá nhân. Quá liều levothyroxine có thể dẫn đến cường giáp và có thể dẫn đến các triệu chứng rối loạn tâm thần cấp tính, đặc biệt là ở những bệnh nhân có nguy cơ bị rối loạn tâm thần. Nhiều trường hợp đột tử do tim được báo cáo ở các bệnh nhân lạm dụng levothyroxine trong nhiều năm. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần chủ động tìm hiểu kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng Levothyrox cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với Levothyroxine hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân mắc các bệnh lý nội tiết chưa được can thiệp điều trị ổn định bao gồm: suy tuyến yên, suy tuyến thượng thận, hoặc nhiễm độc giáp. Người bệnh đang trong giai đoạn cấp tính của các bệnh lý tim mạch như: nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ tim cấp, viêm toàn tim cấp. Phụ nữ mang thai bị cường giáp tuyệt đối không được dùng phối hợp đồng thời Levothyroxine và các thuốc kháng giáp trạng. Cảnh báo và thận trọng Tầm soát bệnh lý nền: Trước khi tiến hành liệu pháp hormon tuyến giáp hoặc thực hiện nghiệm pháp ức chế tuyến giáp, người bệnh cần được kiểm tra và điều trị triệt để các tình trạng sức khỏe sau: đau thắt ngực, suy mạch vành, cao huyết áp, xơ cứng động mạch, suy tuyến thượng thận, suy tuyến yên hoặc bệnh tuyến giáp tự chủ. Nguy cơ rối loạn tâm thần: Đối với nhóm đối tượng dễ bị rối loạn tâm thần, việc điều trị bằng Levothyroxine cần bắt đầu từ liều cực thấp, sau đó tăng dần một cách thận trọng dưới sự giám sát y khoa chặt chẽ. Nếu xuất hiện biểu hiện bất thường về tâm thần, bác sĩ cần xem xét để điều chỉnh lại liều lượng. Tránh cường giáp do thuốc: Cần ngăn ngừa tình trạng cường giáp thứ phát do dùng thuốc (dù ở mức độ nhẹ) trên những bệnh nhân bị suy tim, suy mạch vành hoặc loạn nhịp tim nhanh. Việc theo dõi định kỳ các chỉ số hormon tuyến giáp ở nhóm đối tượng này là bắt buộc. Suy giáp thứ phát: Cần xác định rõ căn nguyên gây bệnh trước khi áp dụng liệu pháp thay thế. Trong trường hợp cần thiết, phải tiến hành điều trị bù suy thượng thận trước. Nghi ngờ tuyến giáp tự chủ: Cần thực hiện xét nghiệm TRH hoặc làm nhấp nháy đồ ức chế để chẩn đoán xác định trước khi bắt đầu phác đồ. Phụ nữ mãn kinh: Nhóm đối tượng này có nguy cơ cao bị loãng xương, do đó cần giám sát chặt chẽ chức năng tuyến giáp, tránh để nồng độ Levothyroxine trong huyết thanh vượt quá ngưỡng sinh lý. Không tự ý dùng thuốc này cho người bị cường giáp trừ khi có chỉ định phối hợp cùng thuốc kháng giáp. Vấn đề giảm cân: Hormon tuyến giáp không có công dụng giảm cân và không mang lại hiệu quả giảm cân cho người có chức năng tuyến giáp bình thường. Việc tự ý dùng liều cao có thể dẫn đến các biến chứng nguy kịch, thậm chí tử vong. Tuyệt đối không kết hợp Levothyrox liều cao với các hoạt chất giảm cân khác (như thuốc cường giao cảm). Thay đổi chế phẩm thuốc: Khi có sự thay đổi giữa các biệt dược chứa Levothyroxine , cần theo dõi sát sao phản ứng lâm sàng và xét nghiệm máu của bệnh nhân để điều chỉnh liều lượng tương ứng. Phối hợp với Orlistat: Việc dùng chung hai hoạt chất này có nguy cơ gây suy giáp hoặc làm giảm khả năng kiểm soát bệnh suy giáp. Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu, ngưng hoặc thay đổi liệu trình Orlistat. Có thể cần uống hai thuốc này cách xa nhau và điều chỉnh liều Levothyroxine dựa trên kết quả xét nghiệm hormon huyết thanh định kỳ. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Mặc dù chưa có các nghiên cứu lâm sàng cụ thể, tuy nhiên do hoạt chất Levothyroxine có đặc tính sinh học tương đồng với hormon tuyến giáp tự nhiên của cơ thể, thuốc được dự đoán không gây ảnh hưởng bất lợi đến người lái xe hoặc vận hành máy móc. Phụ nữ có thai và đang cho con bú Nguyên tắc chung: Việc duy trì liệu pháp Levothyroxine là cần thiết trong suốt thai kỳ và giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ. Nhu cầu bổ sung thuốc có thể tăng lên khi mang thai. Do nồng độ TSH có xu hướng tăng sớm từ tuần thứ 4 của thai kỳ, thai phụ cần xét nghiệm TSH mỗi 3 tháng để điều chỉnh liều kịp thời theo khoảng tham chiếu của từng tam cá nguyệt. Ngay sau khi sinh, do nồng độ TSH sẽ tự động quay về mức trước khi mang thai, liều lượng thuốc cần được khôi phục lại như cũ và tiến hành kiểm tra lại TSH sau sinh từ 6 - 8 tuần. Trong thời kỳ mang thai: Ở liều điều trị tiêu chuẩn, thuốc không gây độc cho thai nhi hay gây dị tật bẩm sinh. Tuy nhiên, việc lạm dụng liều quá cao có thể gây hại cho sự phát triển của bé trước và sau sinh. Chống chỉ định phối hợp Levothyroxine với thuốc kháng giáp để trị cường giáp cho thai phụ, do thuốc kháng giáp liều cao có thể đi qua nhau thai gây suy giáp ở trẻ sơ sinh. Không thực hiện nghiệm pháp ức chế tuyến giáp cho phụ nữ mang thai do chống chỉ định sử dụng i-ốt phóng xạ. Trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có bài tiết vào sữa mẹ nhưng với lượng rất nhỏ ở liều điều trị khuyến cáo, không đủ khả năng gây cường giáp hay ức chế TSH ở trẻ nhỏ. Tương tác với thuốc khác Thuốc trị tiểu đường: Levothyroxine làm giảm hiệu quả của nhóm thuốc này. Cần kiểm tra đường huyết thường xuyên khi bắt đầu dùng hormon tuyến giáp để điều chỉnh liều thuốc trị tiểu đường nếu cần. Dẫn xuất Coumarin (thuốc chống đông): Levothyroxine đẩy thuốc chống đông ra khỏi liên kết protein huyết tương, làm tăng tác dụng chống đông và tăng nguy cơ xuất huyết (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa hoặc thần kinh ở người già). Cần theo dõi chỉ số đông máu định kỳ để hiệu chỉnh liều thuốc chống đông. Chất ức chế Protease (ritonavir, indinavir, lopinavir): Có thể làm thay đổi hiệu lực của Levothyroxine . Cần giám sát chặt chẽ nồng độ hormon tuyến giáp để chỉnh liều khi cần thiết. Phenytoin: Hoạt chất này vừa giải phóng Levothyroxine tự do (làm tăng fT3, fT4), vừa thúc đẩy quá trình chuyển hóa thuốc tại gan. Cần theo dõi sát chỉ số hormon tuyến giáp của người bệnh. Cholestyramine, Colestipol: Các nhựa trao đổi ion này cản trở sự hấp thu của natri Levothyroxine . Người bệnh nên uống Levothyroxine trước khi dùng các chất này từ 4 đến 5 tiếng. Chế phẩm chứa nhôm (antacid, sucralfate), sắt và muối canxi: Có khả năng làm giảm hấp thu Levothyroxine . Do đó, nên uống Levothyroxine cách các thuốc này tối thiểu 2 giờ. Salicylate, dicumarol, furosemid, clofibrate: Salicylate, clofibrate, furosemide liều cao ( 250mg ) và một số chất khác có thể làm tăng nồng độ fT4 tự do do đẩy natri Levothyroxine ra khỏi protein huyết tương. Orlistat: Làm giảm hấp thu muối i-ốt và/hoặc Levothyroxine , dẫn đến nguy cơ suy giáp hoặc giảm hiệu quả kiểm soát bệnh. Sevelamer: Làm giảm khả năng hấp thu của Levothyroxine . Cần kiểm tra chức năng tuyến giáp khi bắt đầu hoặc kết thúc phối hợp hai thuốc này. Thuốc ức chế tyrosine kinase (imatinib, sunitinib): Làm giảm hiệu quả điều trị của Levothyroxine . Cần theo dõi chức năng tuyến giáp của bệnh nhân ở thời điểm bắt đầu và kết thúc điều trị chung. Propylthiouracil, glucocorticoid, chất ức chế giao cảm, amiodarone và chất cản quang chứa i-ốt: Ngăn chặn quá trình chuyển hóa ngoại biên từ T4 sang T3. Riêng amiodarone có hàm lượng i-ốt cao nên có thể khởi phát cả tình trạng cường giáp hoặc suy giáp (đặc biệt lưu ý ở người bị bướu giáp nhân chưa phát hiện tuyến giáp tự chủ). Sertraline, chloroquin/proguanil: Làm giảm hoạt lực của Levothyroxine và khiến nồng độ TSH trong máu tăng lên. Thuốc gây cảm ứng enzym gan (barbiturat, carbamazepin): Làm tăng tốc độ đào thải Levothyroxine qua gan. Estrogen: Phụ nữ dùng thuốc tránh thai chứa estrogen hoặc người mãn kinh dùng liệu pháp hormon thay thế có thể cần tăng liều Levothyroxine . Sản phẩm từ đậu nành: Làm giảm hấp thu Levothyroxine tại đường ruột. Cần điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp khi bắt đầu hoặc ngừng sử dụng các thực phẩm bổ sung chứa đậu nành.

Mô tả chi tiết

Thuốc Levothyrox 100µg Merck là gì? Sản phẩm Levothyrox do thương hiệu Merck sản xuất, có thành phần hoạt chất chính là Levothyroxine sodium. Dược phẩm này được chỉ định sử dụng cho các trường hợp lâm sàng cụ thể sau: Hỗ trợ điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính: Giúp kiểm soát và cải thiện tình trạng bệnh lý tuyến giáp lành tính. Ngăn ngừa tái phát bướu giáp sau phẫu thuật: Tùy thuộc vào chỉ số hormon thực tế của bệnh nhân sau khi mổ để đưa ra phác đồ dự phòng phù hợp. Liệu pháp thay thế và ức chế tuyến giáp: Áp dụng cho người bệnh bị suy giáp cần bổ sung hormone, hoặc bệnh nhân ung thư giáp cần liệu pháp ức chế. Phối hợp điều trị cường giáp: Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng giáp trong quá trình trị liệu. Hỗ trợ chẩn đoán y khoa: Dùng làm chất chỉ thị trong các xét nghiệm đánh giá khả năng ức chế của tuyến giáp.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.