← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc phun mù Lidocain 10% Egis dùng trong chỉ định gây tê tại chỗ (38g)

Thuốc Lidocain 10% là sản phẩm được sản xuất bởi Egis Pharmaceuticals (Hungary) . Thuốc có dược chất chính là lidocaine, thuốc dùng trong các chỉ định gây tê tại chỗ.

Thương hiệu
Egis Pharma
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
599110011924
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Egis

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Lidocain 10% được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Lidocain được chỉ định để gây tê tại chỗ ở niêm mạc. Thuốc thích hợp để gây tê một thời gian ngắn trong các trường hợp sau đây: Trong nha khoa Trong nha khoa và phẫu thuật miệng, khi cần gây tê nơi tiêm. Cũng có thể dùng trong các phẫu thuật như rạch một áp xe nông, nhổ các răng sắp rụng bị lung lay, lấy bỏ mảnh xương và khâu các vết thương ở niêm mạc. Các mục đích sử dụng khác bao gồm gây tê nướu răng để gắn mão răng hay cầu răng, lấy bỏ bằng tay hay bằng dụng cụ (hay cắt bỏ) nhú khe răng phì đại. Thuốc phun mù Lidocain làm giảm hay ức chế phản xạ tăng cảm của hầu khi chuẩn bị chụp phim X quang. Chỉ được dùng thuốc với các vật dụng lấy dấu răng bằng cao su. Chống chỉ định dùng khi thạch cao được sử dụng để lấy dấu răng vì có nguy cơ hút vào phổi. Có thể sử dụng thuốc phun mù Lidocain khi cắt bỏ các bướu lành và nông của niêm mạc. Có thể dùng thuốc ở trẻ em khi cắt hàm và khi rạch mở nang tuyến nước bọt. Trong khoa tai mũi họng Trong khoa tai mũi họng, để điều trị chảy máu cam trước khi đốt điện, cắt vách mũi và cắt bỏ polyp mũi. Thuốc cũng được dùng trước khi cắt amidan để ức chế phản xạ của hầu và để gây tê nơi tiêm. Thuốc cũng được dùng để gây tê bổ sung trước khi rạch mở một áp xe quanh amidan hay trước khi chọc xoang hàm. Có thể dùng thuốc phun mù Lidocain để gây tê trước khi bơm rửa xoang. Trước khi dùng thuốc phun mù trong phẫu thuật vùng hầu hay mũi-họng, cần lưu ý là Lidodcaine ức chế phản xạ hầu và lan đến thanh quản và khí quản và do đó cũng ức chế phản xạ ho, việc này có thể dẫn đến viêm phế quản-phổi. Không nên dùng thuốc phun mù Lidocain để gây tê tại chỗ trước khi cắt amidan và nạo VA ở trẻ dưới 8 tuổi. Các thận trọng nói trên rất quan trọng ở trẻ em vì phản xạ nuốt của trẻ xảy ra nhiều hơn là ở người lớn. Trong nội soi và thăm khám bằng dụng cụ , để gây tê vùng hầu trước khi đút ống qua mũi hay miệng (ống soi tá tràng, trước khi tiến hành bữa ăn thử nghiệm phân đoạn) cũng như trước khi soi trực tràng và khi thay canun. Trong phụ khoa và sản khoa , để gây tê vùng đáy chậu và để tiến hành và/hay điều trị thủ thuật cắt âm hộ. Thuốc phun mù Lidocain cũng thích hợp để gây tê vùng mổ trong phẫu thuật âm đạo hay trong phẫu thuật một phần tử cung. Cũng có thể dùng thuốc khi rạch hay khi điều trị rách màng trinh hay khâu áp xe. Trong khoa da liễu, để gây tê da và niêm mạc trong các tiểu phẫu. Dược lực học Lidocaine là một thuốc gây tê tại chỗ thuộc loại amide, trong nhóm I/b có tính làm ổn định màng tế bào và chống loạn nhịp như đã được Vaughan William xếp loại. Thuốc gây tê bằng cách ngăn sự hình thành và dẫn truyền của xung động thần kinh. Các thuốc gây tê tại chỗ - bao gồm lidocaine - tác dụng bằng cách làm ổn định tính thấm của màng bào tế bào thần kinh đối với ion natri. Ngưỡng kích thích điện tăng dần và do đó ức chế sự dẫn truyền. Khi dùng tại chỗ trên niêm mạc, lidocaine được hấp thu nhiều hay ít tùy thuộc vào liều lượng và vị trí áp dụng. Lưu lượng tuần hoàn ở niêm mạc ảnh hưởng đến sự hấp thu. Tác dụng của thuốc phun mù Lidocain xảy ra trong vòng 1 phút và kéo dài trong 5-6 phút. Cảm giác tê dại từ từ biến mất trong vòng 15 phút. Với các liều điều trị, thuốc không ảnh hưởng đến nhịp tim và không làm giảm lực co cơ tim (ức chế tim). Dược động học Chuyển hóa Lidocaine được chuyển hóa nhanh chóng bởi các men từ tiểu thể của tế bào gan, sự khử ankyl hóa N có tính oxi hóa xảy ra trong vòng vài phút. Tốc độ chuyển hóa có vẻ như bị giới hạn bởi lưu lượng tuần hoàn ở gan, và kết quả là có thể bị giảm ở các bệnh nhân sau khi bị nhồi máu cơ tim và/hoặc bị suy tim sung huyết. Lidocaine được chuyển hóa cho ra monoethylglycinexylidide (MEGX) và glycinexylidide. Cả hai chất chuyển hóa này có tác dụng chống loạn nhịp yếu hơn là thuốc gốc. Phân bố Các nơi thuốc được phân bố bao gồm: Mô: thuốc được phân bố vào các mô có máu đến nhiều, như thận, phổi, gan và tim. Thuốc cũng được phân bố vào mô mỡ. Nhau thai: lidocaine đi qua nhau thai bằng cách thẩm thấu thụ động. Sự phân bố xuyên qua nhau có thể đủ để đi vào thai nhi và đạt nồng độ gây độc. Lidocaine đi qua nhau thai nhanh, xuất hiện trong tuần hoàn của thai nhi trong vòng vài phút sau khi người mẹ dùng thuốc. Gắn vào protein: sự gắn kết của lidocaine trong huyết tương tùy thuộc nhiều vào nồng độ của thuốc trong huyết tương và nồng độ của alpha-1-acid glycoprotein (AAG). Sự gắn vào protein của lidocaine đã được ghi nhận trong khoảng từ 33% đến 80%. Người ta thấy là sự gắn vào protein của huyết tương tăng ở những bệnh nhân bị cao urê huyết và ở những người được ghép thận, và tăng sau khi bị nhồi máu cơ tim cấp. Trường hợp sau này cũng có đặc điểm là nồng độ AAG tăng. Sự gia tăng gắn vào protein có thể làm giảm tính khả dụng của lidocaine tự do hay thậm chí có thể gây ra tăng nồng độ thuốc trong huyết tương toàn phần.

Thành phần

Lidocaine 10%

Cách dùng

Cách dùng Dùng dưới dạng thuốc phun mù bơm vào niêm mạc, mỗi lần bơm sẽ cho ra 4,8mg lidocaine trên bề mặt. Liều dùng Liều lượng thay đổi tùy theo chỉ định và diện tích của khu vực cần gây tê. Để tránh nồng độ thuốc cao trong huyết tương, quan trọng là phải dùng liều nào thấp nhất mà cho kết quả thỏa đáng. Thông thường 1 - 3 lần bơm là đủ, tuy rằng trong sản khoa có thể dùng đến 15 - 20 lần bơm hay nhiều hơn (tối đa 40 lần bơm cho 70 kg thể trọng). Hướng dẫn liều lượng cho các chỉ định khác nhau: Chỉ định Liều (số lần bơm) Nha khoa 1 – 3 Phẫu thuật miệng 1 – 4 Tai-mũi-họng 1 – 4 Nội soi 2 – 3 Sản khoa 15 – 20 Phụ khoa 4 – 5 Da liễu 1 – 3 Nếu thấm vào một tăm bông thì có thể bôi thuốc trên một diện tích lớn hơn. Trẻ em Các tài liệu trong y văn cho thấy là cũng có thể dùng thuốc phun mù Lidocain cho trẻ em trong nha khoa và phẫu thuật miệng, tốt nhất là dưới dạng bôi để không làm trẻ sợ hãi khi bơm thuốc và cũng để tránh cảm giác châm chích thường bị than phiền như là tác dụng phụ. Cũng có thể áp dụng cách này cho trẻ em dưới 2 tuổi. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Các tác dụng trên hệ thần kinh trung ương và tim mạch đã được ghi nhận khi bị quá liều Lidocain. Phải giữ thông suốt các đường thông khí, và cho thở oxy và/hoặc hô hấp nhân tạo. Các cơn co giật thỉnh thoảng xảy ra và được xử trí sớm ngay khi chúng xuất hiện bằng 50 - 100mg succinylcholine và/hoặc 5 – 15mg diazepam. Các thuốc barbiturat tác dụng ngắn như thiopental cũng có thể có ích. Thẩm phân không có hiệu quả trong giai đoạn cấp của quá liều lidocaine. Có thể dùng atropine để xử trí các triệu chứng tim mạch. Cho 0,5 - 1,0mg atropine theo đường tĩnh mạch có thể giúp điều chỉnh nhịp tim chậm và sự dẫn truyền đang rối loạn, trong khi các thuốc có tác dụng giống thần kinh giao cảm cùng với các thuốc chủ vận thụ thể bêta được dùng khi huyết áp thấp. Nếu bị ngưng tim thì cần thiết phải xoa bóp tim ngay. Làm gì khi quên 1 liều? Thuốc được chỉ định và sử dụng bởi nhân viên y tế nên không áp dụng trường hợp quên liều với thuốc này.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định sử dụng thuốc xịt Lidocain 10% cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng, quá mẫn với hoạt chất lidocaine, các thuốc gây tê nhóm amide hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào khác của thuốc. Bệnh nhân có tiền sử bị co giật liên quan đến việc sử dụng lidocaine trước đó. Người bị block nhĩ - thất độ II-III hoặc có các rối loạn dẫn truyền nghiêm trọng trong tâm thất. Bệnh nhân mắc hội chứng Adams-Stokes, suy nút xoang hoặc bị nhịp tim chậm nghiêm trọng. Bệnh nhân bị sốc do tim. Người có chức năng hoạt động của tâm thất trái bị suy giảm nghiêm trọng. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng và cân nhắc giảm liều dùng Lidocaine ở những đối tượng bệnh nhân sau: Người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận. Bệnh nhân suy giảm tuần hoàn, huyết áp thấp hoặc mắc bệnh động kinh. Người cao tuổi, bệnh nhân có thể trạng suy kiệt. Người đang điều trị bằng các thuốc tim mạch có cùng nhóm hoạt chất với lidocaine. Tránh xịt thuốc lên những vùng niêm mạc đang bị tổn thương, trầy xước. Tuyệt đối không được phun trực tiếp thuốc vào họng của trẻ em dưới 2 tuổi. Đối với nhóm tuổi này, bắt buộc phải thấm thuốc vào tăm bông rồi bôi để đảm bảo an toàn. Khi thực hiện thao tác xịt, phải giữ bình thuốc ở tư thế thẳng đứng. Tránh tuyệt đối không để thuốc tiếp xúc với mắt và không được để luồng khí dung lọt vào đường hô hấp vì có nguy cơ gây hút vào phổi. Cần cực kỳ cẩn trọng khi xịt thuốc ở khu vực hầu họng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc thiết bị, trừ trường hợp người bệnh gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng gây khó chịu hoặc cản trở tầm nhìn, vận động. Sử dụng trong thai kỳ Hoạt chất Lidocaine có khả năng đi qua hàng rào nhau thai. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc phun mù ở các liều điều trị được khuyến cáo được đánh giá là an toàn và không gây nguy hiểm cho thai nhi cũng như thai phụ. Sử dụng khi đang cho con bú Khi chỉ định sử dụng thuốc xịt chứa Lidocaine cho phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ, bác sĩ cần tiến hành cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ nhỏ. Tương tác với thuốc khác Cần lưu ý các tương tác thuốc có thể xảy ra khi phối hợp Lidocaine với các hoạt chất sau: Nồng độ lidocaine trong huyết thanh có thể bị tăng lên khi dùng đồng thời với: Chlorpromazine, cimetidine, propranolol, pethidine, bupivacain, quinidine, disopyramide, amitryptiline, imipramine và nortriptyline. Phối hợp với các thuốc chống loạn nhịp nhóm I/a (như quinidine, procainamide, disopyramide) có thể làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, hiếm hơn có thể gây block nhĩ-thất hoặc rung thất. Phenytoin có thể làm tăng độc tính và tác dụng ức chế tim của lidocaine. Sử dụng chung với procainamide có nguy cơ gây ra các phản ứng bất lợi trên hệ thần kinh trung ương như hoang tưởng, ảo giác hoặc mê sảng. Lidocaine có thể làm tăng cường hoạt tính của các thuốc chẹn dẫn truyền thần kinh-cơ do thuốc làm giảm dẫn truyền tại các cúc tận cùng thần kinh-cơ. Ở những bệnh nhân đang bị ngộ độc digitalis, việc dùng lidocaine có thể khiến tình trạng block nhĩ-thất sẵn có trở nên trầm trọng hơn. Sử dụng rượu hoặc đồ uống có cồn sẽ làm tăng độc tính gây ức chế hô hấp của lidocaine.

Mô tả chi tiết

Thuốc phun mù Lidocain 10% Egis dùng trong chỉ định gây tê tại chỗ là gì? Thuốc phun mù Lidocain 10% Egis dùng trong chỉ định gây tê tại chỗ là một chế phẩm y tế được sản xuất bởi hãng dược phẩm Egis Pharmaceuticals của Hungary. Với hoạt chất chính là Lidocaine, sản phẩm này được bào chế chuyên biệt dưới dạng xịt phun mù nhằm phục vụ cho các nhu cầu gây tê bề mặt tại chỗ trong y khoa.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.