Thuốc tiêm Lincomycin Kabi điều trị nhiễm khuẩn nặng (50 ống x 2ml)
Thuốc Lincomycin Kabi của Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam, thành phần chính là lincomycin . Lincomycin Kabi là thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn tai mũi họng, phế quản - phổi, miệng, da, đường sinh dục, xương khớp, máu và nhiễm khuẩn ổ bụng sau phẫu thuật. Dạng bào chế của Lincomycin Kabi là dung dịch tiêm (pH 3,0 – 5,5), trong suốt, không màu hoặc gần như không màu đựng trong ống thủy tinh không màu 2 ml, hàn kín. Đóng gói theo quy cách hộp 50 ống x 2 ml.
- Thương hiệu
- Fresenius Kabi
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-21712-14
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN FRESENIUS KABI BIDIPHAR
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Lincomycin Kabi được chỉ định dùng điều trị nhiễm khuẩn nặng, do các vi khuẩn còn nhạy cảm gây ra ở các vị trí sau: Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng. Nhiễm khuẩn phế quản - phổi. Nhiễm khuẩn miệng. Nhiễm khuẩn da. Nhiễm khuẩn đường sinh dục. Nhiễm khuẩn xương khớp. Nhiễm khuẩn ổ bụng sau phẫu thuật. Nhiễm khuẩn huyết. Dược lực học Cơ chế tác dụng Lincomycin cũng như các lincosamid khác gắn vào tiểu thể 50S của ribosom vi khuẩn giống các macrolid như erythromycin và cản trở giai đoạn đầu của tổng hợp protein. Tác dụng chủ yếu của lincomycin là kìm khuẩn, tuy vậy ở nồng độ cao có thể diệt khuẩn từ từ đối với các chủng nhạy cảm. Phổ kháng khuẩn Nồng độ phân biệt chủng nhạy cảm với chủng nhạy cảm trung bình và chủng nhạy cảm trung bình với chủng đề kháng kháng sinh: S < 2 mg/l và R > 8 mg/l. Tỷ lệ kháng thuốc mắc phải của một số loài có thể thay đổi theo địa lý và thời gian. Do đó, thông tin về tỷ lệ kháng thuốc rất hữu ích, đặc biệt khi điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Những dữ liệu này có thể chỉ cho phép định hướng khả năng nhạy cảm của một chủng vi khuẩn đối với lincomycin. Vi khuẩn Tần suất kháng thuốc mắc phải ở Pháp (> 10%) (Giá trị cực đại) CÁC LOÀI NHẠY CẢM Vi khuẩn hiếu khí gram (+) Corynebacterium diphtheriae. Enterococcus faecium. 50 - 70% Erysipelothrix. Staphylococcus meti-S. Staphylococcus meti-R * . 70 - 80% Streptococcus B. Streptococcus ungroupable. 30 - 40% Streptococcus pneumoniae. 35 - 70% Streptococcus pyogenes. 16 - 31% Vi khuẩn hiếu khí gram (-) Campylobacter. Vi khuẩn kỵ khí Actinomyces . Bacteroides. 5 - 30% Capnocytophaga. Clostridium (ngoại trừ perfringens và difficult). 25 - 35% Clostridium perfringens. Eubacterium. Fusobacterium. Gardnerella vaginalis mobiluncus. Peptostreptococcus. 20 - 30% Porphyromonas. Prevotella. Propionibacterium acnes. 5 - 15% Veillonella. Các loài khác Chlamydia trachomatis leptospira. Mycoplasma hominis. Mycoplasma pneumoniae. CÁC LOÀI KHÁNG THUỐC Vi khuẩn hiếu khí gram (+) Corynebacterium jeikeium. Khuẩn cầu ruột (ngoại trừ Enterococcus faecium) Listeria. Nocardia asteroids. Rhodococcus equi. Vi khuẩn hiếu khí gram (-) Khuẩn hình que gram (-), không lên men (Acinetobacter, Pseudomonas,...) Branhamella catarrhalis. Vi khuẩn trong ruột Haemophilus. Legionella. Neisseria. Pasteurella. Vi khuẩn kỵ khí Clostridium dificile. Các loài khác Vi khuẩn gây bệnh lao, phong Ureaplasma urealyticum. ( * ) Tần suất kháng methicillin là khoảng 30 - 50% đối với tất cả các tụ cầu và xảy ra hầu hết ở các bệnh viện. Dược động học Hấp thu Sau một liều tiêm bắp 600 mg, lincomycin đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương sau 1 đến 2 giờ. Nồng độ tối đa thay đổi trong khoảng 8,0 đến 18,0 mcg/ml. Phân bố Thời gian bán thải trung bình của thuốc là từ 4 đến 6 giờ. Lincomycin phân bố rộng khắp cơ thể, và không tập trung rõ ở một cơ quan nào. Khoảng 70% thuốc gắn với protein huyết tương. Nồng độ trong dịch não tủy thấp. Lincomycin đi qua hàng rào nhau thai, thuốc được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ trong khoảng 0,5 đến 2,4 mcg/ml và có sự khuếch tán lớn vào mô xương. Chuyển hoá Lincomycin được chuyển hoá ở gan. Thải trừ Lincomycin được thải trừ qua nước tiểu và mật. Thuốc cũng được phát hiện trong phân. Thải trừ qua mật đóng vai trò rất quan trọng và nồng độ đạt được gấp 2 đến 6 lần so với nồng độ thuốc trong máu. Suy gan làm giảm thải trừ thuốc. Thải trừ qua thận thay đổi tuỳ theo cách dùng: 1,8% đến 24,8% sau khi dùng một liều đơn 600 mg theo đường tiêm bắp (trung bình 17,3%) 4,9% đến 20,3% sau khi truyền 600 mg trong 2 giờ (trung bình 13,8%) 4 - 14% thuốc được thải trừ qua phân khi dùng đường tiêm.
Thành phần
Lincomycin 600mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Lincomycin Kabi dùng đường truyền tĩnh mạch, cách dùng được nêu trong bảng sau: Liều tối thiểu Thể tích pha loãng tối thiểu Thời gian truyền 600 mg 100 ml 1 giờ 1 g 100 ml 1 giờ 2 g 200 ml 2 giờ 3 g 300 ml 3 giờ 4 g 400 ml 4 giờ Liều dùng Tiêm bắp Người lớn 600 đến 1800 mg/24 giờ. Trẻ em trên 30 ngày tuổi 10 đến 20 mg/kg/24 giờ. Truyền tĩnh mạch (Không tiêm tĩnh mạch trực tiếp) Người lớn 600 mg (2 ml) x 2 - 3 lần/ngày, truyền tốc độ chậm với dung dịch pha loãng đẳng trương glucose hoặc natri clorid. Tăng liều lên tuỳ thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn. Trẻ trên 30 ngày tuổi Tuỳ thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, dùng liều 10 đến 20 mg/kg/ngày. Tổng liều hàng ngày được chia thành 2 đến 3 lần truyền, truyền tĩnh mạch chậm với dung dịch pha loãng đẳng trương glucose hoặc natri clorid. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều Có thể xảy ra các phản ứng tiêu hoá bao gồm đau bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Ngoài ra, cũng đã có báo cáo các trường hợp mệt mỏi, hoa mắt, mê sảng, hạ huyết áp, khó thở, dị cảm môi lưỡi, ngủ lơ mơ, ngứa nhẹ hoặc thoáng qua. Đã có báo cáo ngừng tuần hoàn tim - phổi khi tiêm tĩnh mạch liều cao không pha loãng. Những biến cố bất lợi này sẽ không xảy ra nếu thuốc được tiêm chậm và pha loãng. Xử trí Không có thuốc giải độc đặc hiệu, cần điều trị triệu chứng và xử trí hợp lý. Không thể loại được lincomycin khỏi huyết tương bằng thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc. Làm gì khi quên 1 liều? Chỉ dùng thuốc khi cần thiết và có sự giúp đỡ của nhân viên y tế.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.