← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Lipagim 200 Agimexpharm bổ sung cho chế độ ăn uống, điều trị tăng triglycerid máu (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Lipagim là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm chứa hoạt chất Fenofibrate được chỉ định như một thuốc bổ sung cho chế độ ăn uống và các điều trị không dùng thuốc khác (ví dụ tập thể dục, giảm cân) trong những trường hợp sau: Điều trị tăng triglycerid máu, tăng lipid máu.

Thương hiệu
Agimexpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110381224
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM - NHÀ MÁY SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM - VIỆT NAM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Lipagim chỉ định như một thuốc bổ sung cho chế độ ăn uống và các điều trị không dùng thuốc khác (ví dụ tập thể dục, giảm cân) trong những trường hợp sau: Điều trị tăng triglycerid máu nặng có hoặc không có cholesterol HDL thấp. Tăng lipid máu hỗn hợp khi statin bị chống chỉ định hoặc không dung nạp. Tăng lipid máu hỗn hợp ở những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao bổ sung cho statin khi triglycerid và cholesterol HDL không được kiểm soát đầy đủ. Dược lực học Chưa có dữ liệu. Dược động học Chưa có dữ liệu.

Thành phần

Fenofibrate 200mg

Cách dùng

Cách dùng Uống nguyên viên thuốc với nước cùng với bữa ăn và phối hợp với chế độ ăn hạn chế lipid. Liều dùng Người lớn: Liều khuyến cáo là 1 viên, một lần mỗi ngày. Nên uống thuốc trong bữa ăn chính để thuốc được hấp thu đầy đủ. Chế độ ăn kiêng phải được duy trì trong thời gian dùng thuốc. Cần theo dõi đáp ứng điều trị bằng cách đo các trị số lipid trong huyết thanh. Nên ngừng điều trị bằng fenofibrat nếu đáp ứng không đầy đủ trong vòng ba tháng dùng thuốc Bệnh nhân cao tuổi (≥ 65 tuổi): Ở những bệnh nhân cao tuổi, không có suy thận, dùng theo liều khuyến cáo của người lớn. Bệnh nhân suy thận: Cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận, phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin: Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng < 60 134 mg fenofibrat < 20 67 mg fenofibrat Bệnh nhân suy gan: Lipagim 200 không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân suy gan. An toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định rõ, vì vậy không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Xử trí: Nếu có trường hợp nghi ngờ quá liều, điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ thích hợp như gây nôn hoặc rửa dạ dày. Thẩm tách máu không có tác dụng loại bỏ fenofibrat khỏi cơ thể. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Fenofibrat (dưới dạng Fenofibrat micronized) 200mg Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Tăng cholesterol m&aacute;u (t&yacute;p IIa), tăng triglycerid m&aacute;u nội sinh đơn lẻ (t&yacute;p IV), tăng lipid m&aacute;u kết hợp (t&yacute;p IIb & III) sau khi đ&atilde; &aacute;p dụng chế độ ăn ki&ecirc;ng đ&uacute;ng v&agrave; th&iacute;ch hợp m&agrave; kh&ocirc;ng hiệu quả. - Tăng lipoprotein m&aacute;u thứ ph&aacute;t, dai dẳng d&ugrave; đ&atilde; điều trị nguy&ecirc;n nh&acirc;n (như rối loạn lipid m&aacute;u trong đ&aacute;i th&aacute;o đường). - Chế độ ăn ki&ecirc;ng đ&atilde; d&ugrave;ng trước khi điều trị vẫn phải tiếp tục. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với Fenofibrate hoặc với bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc&nbsp; - Suy thận nặng. - Rối loạn chức năng gan hay bị bệnh t&uacute;i mật&nbsp; - Trẻ em dưới 10 tuổi. - Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;. - C&oacute; phản ứng dị ứng với &aacute;nh s&aacute;ng khi điều trị với c&aacute;c fibrates hoặc với ketoprofen (c&aacute;c kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid). Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng Phối hợp với chế độ ăn ki&ecirc;ng, uống thuốc v&agrave;o bữa ăn ch&iacute;nh; Liều lượng v&agrave; thời gian d&ugrave;ng thuốc do b&aacute;c sĩ điều trị quyết định. Liều th&ocirc;ng thường - Người lớn: Vi&ecirc;n 100mg: 3 vi&ecirc;n/ng&agrave;y; Vi&ecirc;n 300mg, 200mg v&agrave; 160mg: 1 vi&ecirc;n/ng&agrave;y. - Trẻ > 10 tuổi: tối đa 5mg/kg/ng&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a g&acirc;y kh&oacute; ti&ecirc;u, buồn n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy nhẹ, tăng tạm thời men gan, dị ứng da, đau cơ. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Nhất thiết phải thăm d&ograve; chức năng gan v&agrave; thận của người bệnh trước khi điều trị với Fenofibrate&nbsp; - Nếu sau 3-6 th&aacute;ng điều trị m&agrave; nồng độ lipid m&aacute;u kh&ocirc;ng giảm phải xem x&eacute;t phương ph&aacute;p điều trị bổ sung hay thay thế phương ph&aacute;p điều trị kh&aacute;c. - Tăng lượng transaminase m&aacute;u thường l&agrave; tạm thời. Cần kiểm tra một c&aacute;ch c&oacute; hệ thống c&aacute;c men transaminase mỗi 3 th&aacute;ng, trong 12 th&aacute;ng đầu điều trị. Ngưng điều trị nếu ASAT v&agrave; ALAT tăng tr&ecirc;n 3 lần giới hạn th&ocirc;ng thường. Nếu c&oacute; phối hợp Fenofibrate với thuốc chống đ&ocirc;ng dạng uống, tăng cường theo d&otilde;i nồng độ prothrombin m&aacute;u v&agrave; phải điều chỉnh liều thuốc chống đ&ocirc;ng cho ph&ugrave; hợp trong thời gian điều trị bằng Fenofibrate v&agrave; 8 ng&agrave;y sau khi ngưng điều trị bằng thuốc n&agrave;y. - Biến chứng mật dễ xảy ra ở người c&oacute; bệnh xơ gan ứ mật hay sỏi mật. - Phải thường xuy&ecirc;n kiểm tra c&ocirc;ng thức m&aacute;u. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Thuốc uống chống đ&ocirc;ng m&aacute;u. Bảo quản: Nơi kh&ocirc; r&aacute;o, tho&aacute;ng m&aacute;t Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Agimexpharm Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty CP Dược phẩm Agimexpharm (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.