Thuốc Lipanthyl Supra 160mg Abbott điều trị tăng cholesterol máu (3 vỉ x 10 viên)
Lipanthyl Supra 160 mg được sản xuất bởi Recipharm Fontaine , với thành phần chính Fenofibrate. Đây là thuốc dùng để điều trị tăng cholesterol máu hoặc tăng triglyceride máu đơn thuần hoặc phối hợp (type IIa, IIb, III, IV và V của rối loạn lipid máu) ở bệnh nhân không đáp ứng với chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác. Thuốc còn dùng để điều trị tăng lipoprotein máu thứ phát nếu sự bất thường lipoprotein máu dai dẳng cho dù đã điều trị căn nguyên.
- Thương hiệu
- Abbott
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-15514-12
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Lipanthyl
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Lipanthyl Supra 160 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị tăng cholesterol máu hoặc tăng triglyceride máu đơn thuần hoặc phối hợp (type IIa, IIb, III, IV và V của rối loạn lipid máu) ở bệnh nhân không đáp ứng với chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác (ví dụ: Biện pháp làm giảm thể trọng hoặc tăng cường hoạt động thể lực), đặc biệt khi có những bằng chứng có nguy cơ khác kèm theo. Ðiều trị tăng lipoprotein máu thứ phát nếu sự bất thường lipoprotein máu dai dẳng cho dù đã điều trị căn nguyên (ví dụ: Rối loạn lipid máu trong đái tháo đường). Dược lực học Fenofibrate là dẫn chất của acid fibric, có tác động làm thay đổi mức lipid máu trên người trung gian qua sự hoạt hóa receptor tăng sinh peroxisome type alpha (PPARα). Thông qua việc hoạt hóa PPARα, fenofibrate làm tăng phân hủy lipid và bài xuất các tiểu phân giàu triglyceride khỏi huyết tương nhờ hoạt hóa lipoprotein lipase và giảm sản xuất apoprotein CIII. Sự hoạt hóa PPARα cũng làm tăng tổng hợp apoprotein AI và AII. Hiệu quả khởi đầu nêu trên đối với lipoprotein dẫn đến làm giảm LDL và VLDL có chứa lipoprotein B và làm tăng HDL có chứa apoprotein AI và AII. Thông qua việc làm thay đổi tổng hợp và dị hóa các hợp phần VLDL, fenofibrate làm tăng độ thanh thải LDL và giảm LDL tỷ trọng thấp, các chất thường có hàm lượng cao trong các dạng tăng sinh lipoprotein tại mạch, một dạng rối loạn rất phổ biến ở bệnh nhân có nguy cơ cao với bệnh mạch vành ở tim. Trong các thử nghiệm lâm sàng với fenofibrate, cholesterol toàn phần giảm khoảng 20–25%, triglyceride giảm khoảng 40–55% và HDL tăng khoảng 10–30%. Trên bệnh nhân mắc chứng tăng cholesterol huyết, khi mức LDL–cholesterol tăng khoảng 20–35%, tác dụng tổng thể của cholesterol tạo nên một sự giảm tỷ lệ cholesterol toàn phần so với HDL–cholesterol, LDL–cholesterol so với HDL–cholesterol, hoặc apo B so với apo AI, tất cả những điều này tạo nên nguy cơ xơ cứng động mạch. Cho đến nay trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát kéo dài chưa thấy kết quả của fenofibrate trong việc ngăn ngừa biến chứng xơ vữa động mạch tiên phát hay thứ phát. Sự ngưng đọng cholesterol ngoài mạch: Gân hoặc u trong bệnh u vàng (tuberous xanthoma) có thể giảm đáng kể, thậm chí mất hoàn toàn khi điều trị bằng fenofibrate. Những bệnh nhân có mức fibrinogen cao được điều trị bằng fenofbrate thấy thông số này giảm đáng kể cũng như với những người Lp(a) cao. Các chất thể hiện cho quá trình viêm như C Reactive Protein cũng giảm khi điều trị bằng fenofibrate. Tác dụng tăng bài xuất acid uric qua đường niệu của fenofibrate dẫn đến giảm mức acid uric khoảng 25%, cũng là tác dụng hỗ trợ rất có lợi ở bệnh nhân rối loạn lipid huyết kèm theo tăng uric huyết. Fenofibrate có tác dụng chống kết tập tiểu cầu trên động vật và trên thử nghiệm lâm sàng, làm giảm sự kết tập tiểu cầu tạo ra do ADP, acid arachidonic và epinephrine . Dược động học Hấp thu: Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được 4–5 giờ sau khi uống. Nồng độ tối đa trong huyết tương ổn định khi điều trị liên tục ở mọi cá thể. Fenofibrate tăng hấp thu khi uống trong bữa ăn. Phân bố: Acid fenofibric liên kết mạnh với albumin huyết tương (> 99%). Chuyển hóa: Không thấy fenofibrate ở dạng biến đổi trong huyết tương mà chỉ thấy acid fenofibric là chất chuyển hóa chính. Thải trừ: Thuốc bài xuất chủ yếu qua nước tiểu. Thực tế cho thấy tất cả lượng thuốc đưa vào được bài xuất trong vòng 6 ngày. Fenofibrate được bài xuất chủ yếu dưới dạng acid fenofibric và dạng liên hợp glucuronide. Thời gian bán thải của acid fenofibric là 20 giờ.
Thành phần
Fenofibrate 160mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc sau khi ăn. Liều dùng Liều khuyến cáo: 1 viên/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có báo cáo nào liên quan đến hiện tượng quá liều. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu nghi ngờ quá liều thì nên điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ khi cần. Fenofibrate không bị loại trừ khi thẩm tách máu. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Mô tả chi tiết
Thuốc Lipanthyl Supra 160mg Abbott là gì? Lipanthyl Supra 160 mg là dược phẩm được sản xuất bởi hãng Recipharm Fontaine, chứa hoạt chất chính là Fenofibrate. Thuốc được chỉ định nhằm kiểm soát tình trạng tăng cholesterol máu hoặc tăng triglyceride máu đơn độc hoặc dạng phối hợp (phân loại rối loạn lipid máu theo Fredrickson type IIa, IIb, III, IV và V) ở những bệnh nhân không đạt hiệu quả điều trị mong muốn bằng chế độ ăn kiêng hay các biện pháp can thiệp không dùng thuốc khác. Bên cạnh đó, thuốc cũng được áp dụng trong điều trị tăng lipoprotein máu thứ phát nếu tình trạng bất thường này vẫn tiếp diễn dai dẳng dù đã giải quyết triệt để nguyên nhân gốc rễ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.