Thuốc Lipistad 10 Stada điều trị tăng cholesterol và Iipid huyết hỗn hợp (3 vỉ x 10 viên)
Lipistad 10 do Công ty TNHH LD Stada - Việt Nam sản xuất, chứa thành phần chính là atorvastatin 10mg. Thuốc được chỉ định sử dụng trong các trường hợp điều trị tăng cholesterol và tăng Iipid huyết hỗn hợp. Đồng thời điều trị hỗ trợ cho các bệnh nhân tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử mà chức năng của một số thụ thể LDL vẫn còn. Thuốc được bào chế dạng viên nén hình oval, bao phim màu trắng, hai mặt khum, một mặt khắc “10” và một mặt trơn. Quy cách đóng gói vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ.
- Thương hiệu
- Stada
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110337623
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- STADA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Lipistad 10mg Stada 3X10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Giảm LDL - cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid, làm tăng HDL - cholesterol trong điều trị tăng Iipid huyết bao gồm tăng cholesterol và tăng Iipid huyết hỗn hợp (tăng lipoprotein huyết typ IIa hoặc IIb), tăng triglycerid huyết (typ IV) và rối loạn betalipoprotein huyết (typ III). Điều trị hỗ trợ cho các bệnh nhân tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử mà chức năng của một số thụ thể LDL vẫn còn. Dược lực học Atorvastatin là chất ức chế cạnh tranh có chọn lọc với HMG-CoA reductase, làm ngăn cản chuyển 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A thành mevalonat, tiền chất của cholesterol. Atorvastatin cũng như một số chất chuyển hóa của nó đều có hoạt tính dược lý ở người. Gan là vị trí đầu tiên thuốc tác động và là nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL. Sự giảm LDL-C tương quan với liều dùng của thuốc hơn là với nồng độ thuốc trong cơ thể. Liều dùng ở mỗi cá thể nên dựa vào đáp ứng trị liệu. Dược động học Hấp thu Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong 1 - 2 giờ. Thuốc có sinh khả dụng tuyệt đối thấp khoảng 12% do thanh thải bước đầu ở niêm mạc tiêu hóa và/hoặc chuyển hóa lần đầu ở gan. Phân bố Thuốc liên kết 98% với protein huyết tương. Chuyển hóa Atorvastatin được chuyển hóa qua cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 thành một số chất chuyển hóa có hoạt tính. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của atorvastatin khoảng 14 giờ nhưng thời gian bán thải của hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase khoảng 20 - 30 giờ do có sự góp phần của các chất chuyển hóa có hoạt tính. Thải trừ Atorvastatin chủ yếu được bài tiết vào mật dưới dạng chất chuyển hóa.
Thành phần
Atorvastatin 10mg
Cách dùng
Cách dùng Lipistad 10 được uống ngày một lần, không phụ thuộc vào bữa ăn. Bệnh nhân nên có một chế độ ăn kiêng chuẩn để làm giảm cholesterol trước khi dùng atorvastatin và nên duy trì chế độ này trong khi điều trị với thuốc. Liều dùng Liều khởi đầu thường dùng của atorvastatin ở người lớn để kiểm soát tăng cholesterol huyết nguyên phát (có hoặc không có tính gia đình dị hợp tử) và rối loạn lipid huyết hỗn hợp là 10mg hoặc 20mg x 1 lần/ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL - cholesterol nhiều hơn 45% để đạt mục tiêu nên khởi đầu với liều 40mg mỗi ngày. Liều duy trì thường dùng của atorvastatin ở người lớn từ 10 - 80mg x 1 lần/ngày. Liều khởi đầu atorvastatin khuyến cáo điều trị tăng cholesterol huyết có tính gia đình dị hợp tử ở bé gái sau dậy thì và bé trai từ 10 tuổi trở lên là 10mg x 1 lần/ngày; liều tối đa khuyên dùng là 20mg mỗi ngày. Liều thường dùng của atorvastatin để kiểm soát tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử là 10 - 80mg x 1 lần/ngày. Thuốc cũng được dùng hỗ trợ cho các liệu pháp hạ lipid khác (như lọc LDL huyết tương) hoặc khi không áp dụng được những liệu pháp này. Liều dùng của atorvastatin nên được hiệu chỉnh từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần, cho đến khi đạt được nồng độ lipoprotein mong muốn. Nên lưu ý giảm liều atorvastatin ở những bệnh nhân có nồng độ cholesterol huyết thanh giảm dưới giới hạn yêu cầu. Nên giảm liều atorvastatin cho những bệnh nhân đang dùng các thuốc có tương tác với atorvastatin như sau: Amiodaron : Không dùng quá 20mg atorvastatin/ngày. Ciclosporin : Liều tối đa 10mg x 1 lần/ngày. Clarithromycin : Liều khởi đầu 10mg x 1 lần/ngày, liều tối đa 20mg x 1 lần/ngày. Itraconazol: Liều khởi đầu 10mg x 1 lần/ngày, liều tối đa 40mg x 1 lần/ngày. Tipranavir + ritonavir, telaprevir: Tránh dùng atorvastatin. Lopinavir + ritonavir : Dùng thận trọng và sử dụng liều atorvastatin thấp nhất cần thiết. Darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, saquinavir + ritonavi r: Không dùng quá 20mg atorvastatin/ngày. Nelfinavir : Không dùng quá 40mg atorvastatin/ngày. Suy thận : Vì atorvastatin bài tiết qua thận không đáng kể, nên không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Suy gan : Vì atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu qua gan và có khả năng tích lũy trong huyết tương ở bệnh nhân suy gan, nên dùng thận trọng cho những bệnh nhân uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan, nên theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân này trong khi điều trị với atorvastatin. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không có điều trị đặc hiệu nào khi dùng atorvastatin quá liều. Trong trường hợp quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Do thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương, thẩm tách máu không làm tăng đáng kể độ thanh thải của atorvastatin. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú, Suy gan
Mô tả chi tiết
Thuốc Lipistad 10 Stada là gì? Dược phẩm Lipistad 10 là sản phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty TNHH LD Stada - Việt Nam. Hoạt chất chính tạo nên tác dụng của thuốc là Atorvastatin với hàm lượng 10mg trong mỗi viên. Chỉ định điều trị Thuốc thường được các bác sĩ chỉ định cho những trường hợp sau: Hỗ trợ kiểm soát và điều trị tình trạng tăng lipid huyết hỗn hợp cũng như tăng cholesterol trong máu. Phối hợp điều trị bổ trợ cho nhóm đối tượng bị tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử (áp dụng cho các bệnh nhân vẫn còn duy trì được một phần chức năng của thụ thể LDL). Dạng bào chế và Quy cách đóng gói Thuốc được sản xuất dưới dạng viên nén bao phim có hình oval, sở hữu màu trắng đặc trưng với hai mặt khum (trong đó thiết kế một mặt trơn và mặt còn lại có khắc số “10”). Sản phẩm được phân phối ra thị trường theo quy cách đóng gói: mỗi hộp gồm 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên .
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.