← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dịch truyền Lipofundin MCT/LCT 20% B.Braun cung cấp năng lượng, chất béo (100ml)

Thuốc “Lipofundin MCT/LCT 20 %” là nguồn cung cấp năng lượng bởi thành phần lipid sử dụng sẵn có (MCT), cung cấp các axit béo thiết yếu như một phần của nuôi dưỡng toàn thân qua đường tĩnh mạch.

Thương hiệu
B.Braun
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
400110020423
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
BRAUN

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Lipofundin MCT/LCT 20% được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Cung cấp năng lượng bởi thành phần lipid sử dụng sẵn có (MCT). Cung cấp các axit béo thiết yếu như một phần của nuôi dưỡng toàn phần qua đường tĩnh mạch. Dược lực học Lipofundin MCT/LCT được dùng để cung cấp năng lượng và axit béo ("thiết yếu") không bão hòa như một phần của dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa. Nhằm mục đích này Lipofundin MCT/LCT có chứa triglyceride chuỗi vừa, triglyceride chuỗi dài (dầu đậu tương), phosphatide (lecithin trong trứng) và glycerol. Triglyceride chuỗi vừa được thủy phân, loại bỏ nhanh hơn khỏi tuần hoàn và oxy hóa hoàn toàn hơn triglyceride chuỗi dài. Do đó chúng là cơ chất năng lượng được ưa dùng, đặc biệt là khi có những rối loạn về thoái giáng và /hoặc việc sử dụng triglyceride chuỗi dài, ví dụ như trong trường hợp thiếu men lipase lipoprotein, thiếu các đồng yếu tố lipase lipoprotein, thiếu carnitine và suy giảm hệ thống vận chuyển phụ thuộc carnitine. Chỉ các triglyceride chuỗi dài mới cung cấp các axit béo không bão hòa, do đó, chúng chủ yếu được dùng trong phòng bệnh và điều trị thiếu hụt axit béo thiết yếu và chỉ dùng làm nguồn năng lượng như một chức năng phụ. Bên cạnh chức năng chất nhũ cho triglyceride, phosphatide là thành phần của màng tế bào và đảm bảo trạng thái lỏng và chức năng sinh học của chúng. Glycerol được thêm vào với mục đích cung cấp đẳng trương nhũ tương cho máu, là chất trung gian sinh lý trong quá trình chuyển hóa glucose và lipid: Được chuyển hóa để mang lại năng lượng hoặc được sử dụng để tổng hợp glucose, glycogen và triglyceride. Các nghiên cứu dược lý học về độ an toàn chưa tiết lộ bất kỳ tác dụng cụ thể nào khác so với các tác dụng dinh dưỡng nêu trên, giống như khi các cơ chất đặc biệt được dùng bằng đường uống. Dược động học Hấp thu: Vì cho dùng qua tĩnh mạch, tính sinh khả dụng của các thành phần của Lipofundin MCT/LCT là 100%. Phân bố: Liều lượng, tốc độ tiêm truyền, tình trạng chuyển hóa và các yếu tố riêng của từng bệnh nhân (mức đói) là những yếu tố có liên quan nhất để xác định nồng độ triglyceride huyết thanh tối đa. Khi cho dùng theo các hướng dẫn và thực hiện theo nguyên tắc về liều lượng, nồng độ triglyceride thường không được vượt quá 4,6 mmol/l. Chuyển hóa: Sau khi tiêm truyền, triglyceride được thủy phân thành glycerol và axit béo. Cả hai được đưa vào các đường dẫn sinh lý để sản xuất năng lượng, tổng hợp phân tử hoạt tính sinh học, quá trình tân sinh đường và tái tổng hợp lipid. Thải trừ: Chu kỳ bán rã trong huyết tương của Lipofundin MCT/LCT là khoảng 9 phút. Cả triglyceride dầu đậu tương và triglyceride chuỗi vừa được chuyển hóa hoàn toàn thành CO2 và H2O. Chỉ bị mất lượng nhỏ lipid trong quá trình loại bỏ tế bào khỏi da và các màng biểu mô khác. Bài tiết qua thận hầu như không xảy ra.

Thành phần

Medium-chain Triglicerides 100g, Soya oil 100g, Lecithin 12g, Glycerol 25g, Tocopherol 45mg

Cách dùng

Cách dùng Tiêm truyền tĩnh mạch. Lắc nhẹ trước khi sử dụng. Nhũ tương lipid là thích hợp để sử dụng ở tĩnh mạch ngoại biên và cũng có thể được cho dùng riêng qua các tĩnh mạch ngoại biên như một phần của nuôi dưỡng toàn phần qua đường tĩnh mạch. Phải đặt đầu nối chữ  Y hoặc đầu nối thông càng gần bệnh nhân càng tốt, nếu nhũ tương lipid được dùng đồng thời với các dung dịch axit amin và carbohydrate. Thời gian dùng Lipofundin® MCT/LCT20% thường là 1 - 2 tuần. Nếu chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch bằng nhũ tương lipid được chỉ định thêm, có thể cho dùng Lipofundin® MCT/LCT 20% trong thời gian lâu hơn miễn là có theo dõi thích hợp. Liều dùng Chỉ được cho dùng liều tối đa hàng ngày sau khi tăng từng bước với sự theo dõi cẩn thận về khả năng dung nạp thuốc truyền. Việc sử dụng các lipid trong tĩnh mạch phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh lý sẵn có, thể trọng, tuổi thai và tuổi sau sinh và các chức năng cụ thể của cơ thể. Tùy vào các yêu cầu năng lượng, các liều hàng ngày sau đây được khuyên dùng: Người lớn Liều bình thường là 0,7 đến 1,5 g lipid/kg thể trọng (tt) mỗi ngày. Không được vượt quá liều tối đa là 2,0 g lipid/kg tt/ngày, ví dụ như khi có yêu cầu cao về năng lượng hoặc khi tăng sử dụng chất béo (ví dụ như các bệnh nhân ung thư). Đối với điều trị nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch dài hạn ở nhà (> 6 tháng) và ở các bệnh nhân mắc hội chứng ruột ngắn, truyền lipid trong tĩnh mạch không được quá 1,0 g/kg tt/ngày. Đối với bệnh nhân nặng 70 kg, liều hàng ngày là 2,0 g/kg tt/ngày tương ứng với liều tối đa hàng ngày là 700 ml Lipofundin MCT/LCT 20%. Trẻ em Nhóm bệnh nhi: Tăng dần lượng lipid đưa vào ở các khoảng tăng 0,5 - 1,0 g/kg thể trọng/ngày có thể có lợi cho khả năng theo dõi tình trạng tăng mức triglyceride huyết tương và phòng ngừa tình trạng thừa lipid huyết. Trẻ sơ sinh thiếu tháng, trẻ sơ sinh đủ tháng, trẻ sơ sinh và trẻ tập đi: Khuyến cáo không được vượt quá liều hàng ngày là 3,0 (tối đa 4,0) g/kg thể trọng/ngày đối với lipid và phải được truyền liên tục trong 24 giờ. Trẻ em và trẻ vị thành niên: Khuyến cáo không được vượt quá liều lipid hàng ngày là 2,0 - 3,0 g/kg thể trọng/ngày. Đối tượng khác Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Tăng lipid máu, nhiễm toan chuyển hóa. Ngoài ra, hội chứng quá tải chất béo có thể xuất hiện.  Điều trị: Ngưng truyền ngay khi có dấu hiệu quá liều. Các biện pháp trị liệu khác sẽ phụ thuộc vào các triệu chứng cụ thể và mức độ nghiêm trọng của chúng. Sau khi các triệu chứng đã giảm, việc truyền dịch được khuyến cáo, nên tăng dần tốc độ truyền có giám sát ở những khoảng thời gian thường xuyên. Làm gì khi quên 1 liều? Thuốc Lipofundin MCT/LCT 20% được thực hiện bởi nhân viên y tế nên việc quên liều khó xảy ra.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng dịch truyền trong các trường hợp sau: Người có tiền sử quá mẫn với protein của trứng, đậu tương, các sản phẩm chế biến từ đậu tương, đậu phộng hoặc mẫn cảm với bất kỳ hoạt chất hay tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân bị tăng lipid máu mức độ nặng. Người bị rối loạn đông máu nghiêm trọng. Bệnh nhân suy gan nặng hoặc bị ứ mật trong gan. Người bị suy thận nặng mà không được áp dụng các liệu pháp thay thế thận. Bệnh nhân đang bị nghẽn mạch huyết khối cấp tính hoặc nghẽn mạch do mỡ. Người có xuất huyết tạng tiến triển nặng. Bệnh nhân bị nhiễm toan chuyển hóa. Người có tình trạng tuần hoàn không ổn định đe dọa tính mạng (như trạng thái xẹp tuần hoàn và sốc). Bệnh nhân có chuyển hóa không ổn định (như hội chứng sau xâm lấn nặng, nhiễm khuẩn huyết nặng, hôn mê không rõ nguyên nhân). Người bệnh đang trong giai đoạn cấp tính của nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Bệnh nhân bị rối loạn cân bằng nước và điện giải chưa được điều chỉnh (như giảm kali máu, mất nước nhược trương). Người bị suy tim mất bù hoặc phù phổi cấp tính. Cảnh báo và thận trọng Cần theo dõi định kỳ nồng độ triglyceride trong huyết thanh suốt thời gian truyền dịch. Trước khi bắt đầu truyền, phải điều chỉnh triệt để các rối loạn về nước, điện giải hoặc thăng bằng kiềm - toan. Cần kiểm soát chặt chẽ điện giải huyết thanh, thăng bằng kiềm - toan, thể dịch, chức năng tim mạch. Nếu truyền kéo dài, cần kiểm tra thêm công thức máu, chức năng đông máu và chức năng gan. Mặc dù phản ứng dị ứng với các thành phần của thuốc (như vết protein trong dầu đậu nành hoặc lecithin trứng) rất hiếm gặp, nhưng vẫn có thể xảy ra ở những người có cơ địa nhạy cảm. Phải ngừng truyền ngay lập tức nếu xuất hiện các dấu hiệu dị ứng như sốt, rét run, nổi mẩn, khó thở. Việc chỉ cung cấp năng lượng đơn độc bằng nhũ tương béo có thể dẫn đến nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa. Do đó, cần truyền phối hợp đầy đủ carbohydrate và axit amin cùng với nhũ tương lipid. Với bệnh nhân cần dinh dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn, phải bổ sung thêm carbohydrate, axit amin, điện giải, vitamin, nguyên tố vi lượng và đảm bảo bù đủ tổng thể tích dịch. Tuyệt đối không tự ý pha trộn dịch truyền với các chất không tương thích vì có thể làm phá vỡ cấu trúc nhũ tương hoặc gây kết tủa, dẫn đến nguy cơ tắc mạch nghiêm trọng. Trong các nhũ tương có nồng độ lipid cao như Lipofundin MCT/LCT 20%, tỷ lệ chất nhũ hóa phosphatide so với dầu thấp hơn so với các loại nhũ tương nồng độ thấp. Điều này giúp hạn chế sự gia tăng nồng độ triglyceride, phospholipid, axit béo tự do và lipoprotein-X trong máu. Vì vậy, việc sử dụng nhũ tương nồng độ cao như loại 20% được ưu tiên hơn. Cần đặc biệt thận trọng khi dùng cho bệnh nhân lớn tuổi có kèm theo suy tim hoặc suy thận. Thận trọng trên các đối tượng bị rối loạn chuyển hóa lipid như bệnh nhân tiểu đường, suy thận, viêm tụy, suy giảm chức năng gan, suy giáp kèm tăng triglyceride máu và nhiễm khuẩn huyết. Đối với trẻ sơ sinh truyền dịch tĩnh mạch có nguy cơ tăng bilirubin máu, cần giám sát chặt chẽ nồng độ triglyceride và bilirubin huyết thanh để điều chỉnh tốc độ truyền khi cần. Trong quá trình truyền, cần che sáng chai dịch truyền khỏi ánh sáng của liệu pháp chiếu đèn để ngăn ngừa sự hình thành các chất triglyceride hydroperoxide có hại. Sự có mặt của lipid trong máu có thể làm sai lệch kết quả của một số xét nghiệm (như bilirubin, lactate dehydrogenase, độ bão hòa oxy) nếu lấy mẫu máu trước khi lipid được đào thải hoàn toàn (quá trình thanh thải này thường mất từ 4 đến 6 giờ). Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay điều khiển phương tiện giao thông. Sử dụng trong thai kỳ Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng chế phẩm này trên phụ nữ mang thai và các nghiên cứu trên động vật về độc tính sinh sản vẫn chưa hoàn thiện. Việc nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch có thể là bắt buộc trong thai kỳ, tuy nhiên chỉ nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai sau khi bác sĩ đã đánh giá kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị và nguy cơ có thể xảy ra. Sử dụng khi đang cho con bú Các thành phần và sản phẩm chuyển hóa của dịch truyền có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Ở liều điều trị thông thường, thuốc không gây ảnh hưởng xấu đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, khuyến cáo chung là những người mẹ đang phải nhận dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch thì không nên cho con bú. Tương tác với thuốc khác Sử dụng Heparin ở liều điều trị có thể thúc đẩy sự giải phóng tạm thời men lipoprotein lipase vào tuần hoàn, ban đầu làm tăng quá trình phân giải lipid trong máu, sau đó làm giảm tạm thời khả năng thanh thải triglyceride. Thành phần dầu đậu nành có chứa một lượng nhỏ vitamin K1 tự nhiên. Hàm lượng này trong dịch truyền rất thấp nên hầu như không gây ảnh hưởng đến hiệu quả đông máu ở những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông dẫn xuất coumarin. Dù vậy, vẫn cần theo dõi sát chỉ số đông máu ở những người bệnh dùng đồng thời hai loại thuốc này. Tương kỵ: Không dùng dịch truyền này làm dung dịch dẫn đường để truyền các chất điện giải hoặc các thuốc khác. Không tự ý pha trộn nhũ tương với các dịch truyền khác khi chưa được kiểm chứng vì có thể làm mất tính ổn định của nhũ tương. Chỉ thực hiện phối hợp các chất trong nuôi dưỡng tĩnh mạch sau khi đã xác định rõ tính tương hợp của chúng.

Mô tả chi tiết

Dịch truyền Lipofundin MCT/LCT 20% B.Braun cung cấp năng lượng, chất béo là gì? Dịch truyền Lipofundin MCT/LCT 20% B.Braun cung cấp năng lượng, chất béo là một chế phẩm nhũ tương lipid dùng qua đường tĩnh mạch. Thuốc đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng dồi dào nhờ thành phần chất béo trung tính chuỗi trung bình (MCT) dễ hấp thu, đồng thời bổ sung các axit béo thiết yếu cho cơ thể trong phác đồ nuôi dưỡng toàn thân bằng đường truyền dịch.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.