← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Lisiplus HCT 20/12.5 Stella (Hộp 30 viên)

Chỉ định CHỈ ĐỊNH Điều trị tình trạng tăng huyết áp nguyên phát cho đối tượng phù hợp với liệu pháp phối hợp thuốc. DƯỢC LỰC HỌC Hydrochlorothiazide Ức chế tái hấp thu Na⁺ và Cl⁻ ở ống lượn xa của nephron → làm tăng bài tiết Na⁺, Cl⁻ và nước. Giảm thể tích tuần hoàn → giảm cung lượng tim ban đầu. Về lâu dài, tác dụng hạ huyết áp chủ yếu nhờ giãn mạch ngoại vi (cơ chế chưa hoàn toàn rõ). Lisinopril Ức chế men ACE → ngăn chuyển angiotensin I thành angiotensin II (một chất gây co mạch mạnh). Làm giảm tiết aldosterone → giảm giữ Na⁺ và nước. Giãn mạch, giảm hậu tải và tiền tải. Khi kết hợp 2 dược chất, có tác dụng hiệp đồng: Lisinopril gây giữ kali, trong khi HCTZ gây mất kali → cân bằng điện giải tốt hơn. Tăng hiệu quả hạ áp. Giảm nguy cơ phù và ho do Lisinopril nhờ tác dụng lợi tiểu nhẹ của HCTZ. DƯỢC ĐỘNG HỌC Hydrochlorothiazide được hấp thu qua Đường tiêu hóa, Sinh khả dụng 65-70%. T ½ của Hydrochlorothiazide là 5-15h. Hydrochlorothiazide gắn ưu tiên vào hồng cầu. Hydrochlorothiazide thải trừ qua nước tiểu dạng không đổi. Hydrochlorothiazide đi qua nhau thai và sữa mẹ. Lisinopril hấp thu chậm. Sau khi dùng, thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 7 giờ. Lisinopril không gắn mạnh với protein huyết tương và phân bố chủ yếu trong dịch ngoại bào. Thuốc được đào thải gần như hoàn toàn qua thận dưới dạng không đổi. T1/2 của Lisinopril là 12 giờ, và kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận.

Thương hiệu
OPV
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
STELLA

Công dụng / chỉ định

Chỉ định CHỈ ĐỊNH Điều trị tình trạng tăng huyết áp nguyên phát cho đối tượng phù hợp với liệu pháp phối hợp thuốc. DƯỢC LỰC HỌC Hydrochlorothiazide Ức chế tái hấp thu Na⁺ và Cl⁻ ở ống lượn xa của nephron → làm tăng bài tiết Na⁺, Cl⁻ và nước. Giảm thể tích tuần hoàn → giảm cung lượng tim ban đầu. Về lâu dài, tác dụng hạ huyết áp chủ yếu nhờ giãn mạch ngoại vi (cơ chế chưa hoàn toàn rõ). Lisinopril Ức chế men ACE → ngăn chuyển angiotensin I thành angiotensin II (một chất gây co mạch mạnh). Làm giảm tiết aldosterone → giảm giữ Na⁺ và nước. Giãn mạch, giảm hậu tải và tiền tải. Khi kết hợp 2 dược chất, có tác dụng hiệp đồng: Lisinopril gây giữ kali, trong khi HCTZ gây mất kali → cân bằng điện giải tốt hơn. Tăng hiệu quả hạ áp. Giảm nguy cơ phù và ho do Lisinopril nhờ tác dụng lợi tiểu nhẹ của HCTZ. DƯỢC ĐỘNG HỌC Hydrochlorothiazide được hấp thu qua Đường tiêu hóa, Sinh khả dụng 65-70%. T ½ của Hydrochlorothiazide là 5-15h. Hydrochlorothiazide gắn ưu tiên vào hồng cầu. Hydrochlorothiazide thải trừ qua nước tiểu dạng không đổi. Hydrochlorothiazide đi qua nhau thai và sữa mẹ. Lisinopril hấp thu chậm. Sau khi dùng, thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 7 giờ. Lisinopril không gắn mạnh với protein huyết tương và phân bố chủ yếu trong dịch ngoại bào. Thuốc được đào thải gần như hoàn toàn qua thận dưới dạng không đổi. T1/2 của Lisinopril là 12 giờ, và kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận.

Thành phần

Thành phần Hydrochlorothiazide 12,5mg Lisinopril (dưới dạng lisinopril dihydrate 21,78mg) 20mg

Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng LIỀU DÙNG Liều thông thường: 1 viên x 1 lần/ ngày. Thuốc nên được uống cùng một thời điểm mỗi ngày. Sau 2-4 tuần uống, nếu không đạt được hiệu quả có thể tăng liều lên 2 viên x 1 lần/ ngày. Đối tượng Suy thận: Không dùng để điều trị khởi đầu. Đối tượng có Độ thanh thải creatinin > 30 và < 80 ml/ phút, chỉ dùng thuốc sau khi đã hiệu chỉnh liều. Điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó: Dừng uống thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi uống Lisiplus HCT 20/12.5. Nếu không được thì có thể điều trị riêng lẻ với lisinopril 5 mg. Người lớn tuổi: Không điều chỉnh liều Trẻ em: Không sử dụng CÁCH DÙNG Dùng bằng đường uống. XỬ TRÍ KHI QUÁ LIỀU -Triệu chứng do quá liều Lisinopril : Hạ huyết áp Sốc tuần hoàn Rối loạn điện giải Suy thận Nhịp nhanh Đánh trống ngực Lo lắng Ho -Triệu chứng do quá liều thiazid: Tăng bài niệu Giảm ý thức Co giật Loạn nhịp tim Suy thận Điều trị Truyền IV nước muối sinh lý. Tiêm IV catecholamin Truyền angiotensin II Gây nôn, rửa dạ dày, dùng natri sulfat để tăng thải trừ thuốc Dùng máy điều hòa nhịp tim Thẩm tách máu loại được Lisinopril Theo dõi nồng độ chất điện giải, tình hình sức khỏe thường xuyên.

Lưu ý và cảnh báo

Lưu ý TÁC DỤNG PHỤ Thường gặp Lisinopril gây đau đầu, hoặc ho khan kéo dài. Hydrochlorothiazide gây mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, giảm Kali huyết, tăng acid uric huyết,... Ít gặp Lisinopril gây buồn nôn, hạ huyết áp, mày đay,mất vị giác,…. Hydrochlorothiazide gây hạ huyết áp tư thế, tiêu chảy, co thắt, tăng calci huyết,... Hiếm gặp Lisinopril gây phù mạch, kích động, đau ngực, khó thở,.... Hydrochlorothiazide gây sốt, phản vệ, giảm bạch cầu, thiếu máu,.... CHỐNG CHỈ ĐỊNH Không dùng thuốc Lisiplus HCT 20/12.5 cho người có bất cứ mẫn cảm nào với các thành phần của thuốc hoặc tình trạng: Dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) khác hoặc thuốc có dẫn xuất sulphonamid. Tăng acid uric huyết Tiền sử phù mạch do ACE trước đó; Phù mạch do di truyền hoặc vô căn; Bệnh gút Bệnh Addition Chứng tăng calci huyết Suy gan nặng Vô niệu Suy thận nặng. Quý thứ hai và thứ ba của thai kỳ. TƯƠNG TÁC THUỐC Đối với Lisinopril: Thuốc lợi tiểu: tăng khả năng gây hạ huyết áp Thuốc kháng viêm không steroid: giảm khả năng hạ huyết áp. Thuốc tăng kali huyết thanh: tăng kali huyết Lithi: tăng độc tính của lithi. Thuốc trị đái tháo đường: tăng tác dụng hạ đường huyết Thuốc cường giao cảm: giảm tác dụng hạ huyết áp của lisinopril Ciclosporin : tăng tác dụng tăng kali huyết Estrogen: tăng huyết áp. Digoxin dùng cùng Lisinopril làm tăng nồng độ và độc tính của digoxin Đối với Hydroclorothiazid: Alcohol, barbiturat hoặc narcotic: tụt huyết áp thế đứng Thuốc trị đái tháo đường (thuốc uống và insulin): điều chỉnh thuốc đái tháo đường. Các thuốc hạ huyết áp khác: tác dụng hiệp đồng làm tăng khả năng hạ huyết áp. Corticosteroid, ACTH: tăng mất điện giải Amin tăng huyết áp: giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp Thuốc giãn cơ xương, không khử cực: tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ Lithi: tăng độc tính của lithi Thuốc kháng viêm không steroid: giảm tác dụng lợi tiểu, natri niệu và giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc khác Quinidin: gây xoắn đỉnh, có thể rung thất gây tử vong. Thiazid : giảm tác dụng của thuốc chống đông máu, thuốc trị gút/tăng tác dụng của thuốc gây mê, glycosid, Vitamin D. Nhựa cholestyramin và colestipol: giảm sự hấp thu THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC Thận trọng khi dùng thuốc này với đối tượng bị tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái (hẹp động mạch chủ, phì đại cơ tim). Kiểm tra chức năng thận sau khi dùng thuốc vài tuần đầu Thận trọng khi dùng thuốc do có thể gây tăng kali huyết nhất là người suy thận hoặc đái tháo đường. Ngoài ra có thể gây hạ đường huyết nếu uống kết hợp thuốc ức chế ACE với Insulin hay thuốc trị đái tháo đường khác. Ho khan kéo dài xảy ra nếu dùng thuốc ức chế ACE,sau khi ngừng sẽ chấm dứt ho. Đối tượng đang phẫu thuật hoặc gây mê có thể bị tụt huyết áp Thuốc thiazide cần chú ý hơn ở người suy giảm chức năng gan, bệnh gan tiến triển. Ngoài ra thuốc này còn còn làm hạ magnesi huyết; hoặc tăng nồng độ cholesterol và triglycerid. Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú Nếu phát hiện có thai, thì cần ngừng thuốc ngay. Không khuyến cáo dùng Lisiplus HCT 20/12.5 ở phụ nữ có thai. Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú, nếu dùng thì cần ngừng cho con bú. Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc Thận trọng do Lisiplus HCT 20/12.5 gây ảnh hưởng đến nhóm đối tượng này.

Mô tả chi tiết

Thuốc Lisiplus HCT 20/12.5 dùng để điều trị tăng huyết áp. Thuốc chứa Lisinopril và Hydrochlorothiazide giúp làm giãn mạch và đào thải muối, nước dư thừa để hạ huyết áp

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.