← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Livetin-EP Softcap Korea E-Pharm (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Livetin-EP Softcap Korea E-Pharm là gì? LIVERTIN-EP là sản phẩm được sản xuất bởi KOREA E-PHARM có tác dụng hỗ trợ điều trị hiệu quả các bệnh lý về gan – Cải thiện chức năng giải độc gan

Thương hiệu
KOREA E-PHARM
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Livetin-EP Softcap Korea E-Pharm Công dụng- Chỉ định: - Người bị viêm gan mãn tính. - Bệnh gan nhiễm mỡ. - Bệnh nhân xơ gan hoặc nhiễm độc gan. - Người có biểu hiện rối loạn chức năng gan, thường gặp các dấu hiệu như: Gầy sút, cơ thể mệt mỏi, chán ăn, kém tiêu hóa, giảm thị lực. - Hỗ trợ điều trị trong viêm dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC Thuốc có tác dụng hướng gan. Cardus marianus extract được chiết từ cây Silybum marianum, là một loại thảo dược được dùng để điều trị các bệnh về gan từ nhiều thế kỷ trước, có hoạt chất là các Silymarin. Silymarin là hỗn hợp các polyphenolic flavonoid có tác dụng bảo vệ tế bào gan và chức năng của cấu trúc xung quanh và bên trong tế bào gan, giúp gan hoạt động hiệu quả hơn và tăng hiệu quả thải độc của gan. Tác dụng bảo vệ tế bào gan đã được chứng minh không chỉ trong các thử nghiệm dùng những tác nhân có điển tấn công lên gan như carbon tetrachlorid, thioacetamid, D-galactosamin, alcohol ethylic..., mà còn trên các tổn thương gan do gây bởi phalloidin, α-amanitin và Frog Virus 3 (FV3). Silymarin gồm 6 thành phần chính là: Silybin A, Silybin B, isosilybin A, isosilybin B, silychristin; và silydianin. Thiamine nitrate kết hợp với adenosin triphosphat trong gan, thận và bạch cầu để hình thành diphosphat (thiamine pyrophosphate), dạng thiamine có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat liên nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha-cetoacid như pyruvat và alpha-cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat. Pyridoxine hydrochloride: khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin. Trong cơ thể, nicotinamid thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa - khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó các coenzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro. Calcium pantothenate cần thiết cho sự acetyl hóa (hoạt hóa nhóm acyl) trong tân tạo glucose, giải phóng năng lượng từ carbonhydrate, tổng hợp và thoái biến acid béo, tổng hợp sterol và nội tiết tố steroid, porphyrin, acetylcholin. Nó cũng cần thiết cho chức năng bình thường của mô. Trong cơ thể, cyanocobalamin tạo thành coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5-deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là S-adenosylmethionin từ homocystein. Cyanocobalamin bảo vệ nhu mô gan. CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC Silymarin được hấp thu nhanh chóng và lượng hấp thu chiếm khoảng 23-47%. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 1 đến 2 giờ. Trong huyết tương, 90-95% silymarin liên kết với protein. Nửa đời bán thải là 6,3 giờ. Do khối lượng phân tử của các silymarin tương đối lớn, nên trên 90% thuốc được thải trừ theo đường mật. Khoảng 10% liều đã dùng tham gia vào chu trình gan-ruột. Sự hấp thu thiamine trong ăn uống hằng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hóa cao sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng. Thiamine hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống, tuy nhiên hấp thu liều cao bị hạn chế. Ở người lớn, tối thiểu khoảng 1 mg thiamine bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đây chính là lượng tối thiểu cần hằng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phần tử thiamin nguyên vẹn. Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến hóa sẽ tăng hơn. Pyridoxine được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa sau khi uống, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu và được biến đổi thành chất có hoạt tính pyridoxal phosphate và pyridoxamine phosphate. Nó được dự trữ chủ yếu ở gan, tại đây nó bị oxy hóa thành 4-pyridoxic acid, sản phẩm bài tiết chính và các chất chuyển hóa không có hoạt tính khác. Một phần được dự trữ ở cơ và não. Pyridoxal qua được nhau thai và cũng xuất hiện trong sữa mẹ. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hằng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi. Nicotinamid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống và phân bố rộng khắp vào các mô cơ thể. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 45 phút. Nicotinamid chuyển hóa ở gan thành N-methylnicotinamid, các dẫn chất 2-pyridon và 4-pyridon, và còn tạo thành nicotinuric. Sau khi dùng nicotinamid với liều thông thường, chỉ có một lượng nhỏ nicotinamid bài tiết vào nước tiểu ở dạng không thay đổi; tuy nhiên khi dùng liều lớn thì lượng thuốc bài tiết dưới dạng không thay đổi đó sẽ tăng lên. Calcium pantothenate hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống. Thuốc được phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể và xuất hiện cả trong sữa mẹ. Khoảng 70% calcium pantothenate thải trừ dạng không đổi qua thận và khoảng 30% qua phân. Sau khi uống, cyanocobalamine được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng theo hai cơ chế: Cơ chế thụ động khi khối lượng dùng nhiều; và cơ chế tích cực, cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý, nhưng cần phải có yếu tố nội tại là glycoprotein do tế bào thành niêm mạc dạ dày tiết ra. Mức độ hấp thu khoảng 1% không phụ thuộc vào liều. Sau khi hấp thu, Cyanocobalamine liên kết với transcobalamin II và được loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố đến các nhu mô gan. Gan chính là kho dự trữ Cyanocobalamine cho các mô khác. Khoảng 3 microgam cobalamine bài tiết vào mật mỗi ngày, trong đó 50 - 60% là các dẫn chất cobalamine không tái hấp thu lại được. Nó được bài tiết qua mật và thải qua chu trình gan ruột; một phần liều dùng được bài tiết qua nước tiểu.

Thành phần

Thành phần của Livetin-EP Softcap Korea E-Pharm Chiết xuất kế sữa (Cardus marianus) .260 mg (tương đương 130mg silymarin) Niacin (dạng Acid nicotinic) 12 mg Canxi pantothenat 8,74 mg (Tương đương acid pantothenic 8mg) Vitamin B1 (dạng Thiamin nitrat) 4 mg Vitamin B6 (dạng Pyridoxin hydroclorid) 4 mg Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 1,2 mcg

Cách dùng

Cách dùng của Livetin-EP Softcap Korea E-Pharm Liều dùng- Cách dùng Người lớn: Uống 1 viên x 2-3 lần/ ngày. Trẻ em: Dùng dưới chỉ dẫn của bác sĩ. Liều dùng thuốc Livetin-EP có thể được chỉ định bởi bác sĩ điều trị. Nên uống trọn vẹn viên nang cùng nước, uống sau bữa ăn. QUÁ LIỀU Cao Cardus marianus và các vitamin nhóm B (vitamin B1, B6, B12, nicotinamide, và canxi pantothenate) là tương đối không độc. Các triệu chứng quá liều chủ yếu biểu hiện trên tiêu hóa: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy. Khi bị quá liều phải theo dõi bệnh nhân và áp dụng biện pháp điều trị hỗ trợ thông thường nếu cần.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Tác dụng phụ Rất hiếm gặp các dấu hiệu như: - Ban da, ngứa, mày đay, khô da. - Buồn nôn. Các dấu hiệu trên rất hiếm gặp và ít ảnh hưởng đến hiệu quả dùng thuốc cũng như sức khỏe. Tuy nhiên nên thông báo cho bác sĩ nếu xuất hiện dấu hiệu bất thường nào để nhận được tư vấn thêm. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, suy thận hoặc suy gan nặng, động kinh. Điều trị thuốc ức chế miễn dịch gần đây. THẬN TRỌNG Trong trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc nên ngừng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến của bác sỹ hay dược sỹ. Trẻ em dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sỹ và dưới sự giám sát của người lớn. Bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp đặc biệt, phụ nữ có thai và cho con bú dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ. DÙNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ Chỉ nên dùng Livetin-EP cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật cần thiết. Thảo luận với bác sĩ về lợi ích điều trị và nguy cơ có thể xảy ra trước khi sử dụng TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC Livetin-EP không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. TƯƠNG TÁC THUỐC Khả năng tương tác, chuyển hóa của thuốc thấp do thuốc được thải trừ chủ yếu bởi lọc tiểu cầu thận và thải trừ hoàn toàn qua nước tiểu. Không chắc có những tương tác mang ý nghĩa lâm sàng đáng kể. LIVETIN-EP không tương tác dược động học với các thuốc điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính như alpha-interferon hay Lamivudine khi dùng đồng thời với 1 trong 2 loại thuốc này. Không có tác dụng nào mang ý nghĩa lâm sàng đáng kể do tương tác gây nên ở bệnh nhân uống Livetin-EP đồng thời với thuốc ức chế miễn dịch (ví dụ cyclosporin A). Cho đến nay chưa thấy báo cáo về tương tác thuốc hoặc thực phẩm với LIVETIN-EP. Nhưng bệnh nhân cũng cần nói với thầy thuốc nếu muốn dùng phối hợp LIVETIN-EP với thuốc nào đó.

Mô tả chi tiết

Livetin-EP Softcap Korea E-Pharm là gì? LIVERTIN-EP là sản phẩm được sản xuất bởi KOREA E-PHARM có tác dụng hỗ trợ điều trị hiệu quả các bệnh lý về gan – Cải thiện chức năng giải độc gan

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.