Viên nén Loratadin 10mg Imexpharm chống dị ứng, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc (2 vỉ x 10 viên)
Loratadin 10mg Imexpharm 2x10 của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Imexpharm, thành phần chính loratadin là thuốc chống dị ứng được sử dụng để điều trị viêm mũi dị ứng , viêm kết mạc dị ứng, ngứa và mày đay liên quan đến histamin .
- Thương hiệu
- Imexpharm
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- 893100253723
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Loratadin 10mg Imexpharm được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị viêm mũi dị ứng; Điều trị viêm kết mạc dị ứng; Điều trị ngứa và mày đay liên quan đến histamin. Dược lực học Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng, thế hệ thứ hai, có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu thần kinh trung ương do không phân bố vào não với liều thông thường. Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi , viêm kết mạc dị ứng và nổi mề đay liên quan đến giải phóng histamin. Loratadin có tần suất tác dụng phụ, đặc biệt đối với hệ thần kinh trung ương, thấp hơn những thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai khác. Vì không gây buồn ngủ và tác dụng nhanh, loratadin là thuốc chọn lựa đầu tiên để điều trị viêm mũi dị ứng hoặc mề đay dị ứng. Dược động học Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ. Loratadin chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450. Loratadin chủ yếu chuyển hóa thành descarboethoxyloratadin, là chất chuyển hóa có tác dụng dược lý. Thời gian bán thải của loratadin là 17 giờ và descarboethoxyloratadin là 19 giờ, do đó chỉ cần uống 1 lần/ngày. Khoảng 97% loratadin liên kết với protein huyết tương và 80% tổng liều của loratadin bài tiết ra nước tiểu và phân ngang nhau, dưới dạng chất chuyển hóa trong vòng 10 ngày. Sau khi uống loratadin, tác dụng kháng histamin của thuốc hiện trong vòng 1 - 4 giờ, đạt tối đa sau 8 - 12 giờ và kéo dài hơn 24 giờ.
Thành phần
Loratadine 10mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống. Liều dùng Người lớn, người cao tuổi và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 10 mg x 1 lần/ngày. Trẻ em 2 - 12 tuổi: Trọng lượng cơ thể > 30 kg: Uống 10 mg x 1 lần/ngày. Trọng lượng cơ thể < 30 kg: Uống 5 mg x 1 lần/ngày. An toàn và hiệu quả cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định. Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), dùng liều ban đầu là 10 mg/lần/ngày, cứ hai ngày một lần. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Ở người lớn, khi uống quá liều loratadin (40 - 180 mg) có những biểu hiện: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em, có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực. Xử trí: Gây nôn để tháo dạ dày, dùng than hoạt sau khi gây nên có thể ngăn ngừa hấp thu loratadin. Nếu không gây nôn được có thể rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9%. Loratadin không bị loại bằng thẩm phân máu. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc Loratadin 10mg , hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định sử dụng thuốc cho những người có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan. Sử dụng loratadin có thể gây khô miệng, đặc biệt là ở người cao tuổi, làm tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, người bệnh cần chú ý vệ sinh răng miệng sạch sẽ trong suốt thời gian điều trị. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện tại chưa có dữ liệu báo cáo về việc sử dụng thuốc gây ảnh hưởng bất lợi đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hay vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Chỉ sử dụng loratadin cho phụ nữ mang thai trong trường hợp thật sự cần thiết, đồng thời phải dùng ở liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể. Sử dụng khi đang cho con bú Loratadin cùng chất chuyển hóa descarboethoxyloratadin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Nếu việc dùng thuốc là cần thiết cho người mẹ đang cho con bú, chỉ nên dùng với liều lượng thấp và trong thời gian ngắn. Tương tác với thuốc khác Khi phối hợp đồng thời loratadin với cimetidin, nồng độ loratadin trong huyết tương có thể tăng lên khoảng 60% do cimetidin ức chế quá trình chuyển hóa của loratadin. Sử dụng chung với ketoconazol làm nồng độ loratadin trong huyết tương tăng lên gấp 3 lần do cơ chế ức chế enzym CYP3A4. Phối hợp với erythromycin làm tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. Cụ thể, diện tích dưới đường cong (AUC) của loratadin tăng trung bình 40% và AUC của descarboethoxyloratadin tăng trung bình 46% so với khi dùng loratadin đơn độc. Tuy nhiên, không có ghi nhận nào về tác dụng an thần hay hiện tượng ngất khi phối hợp hai thuốc này.
Mô tả chi tiết
Viên nén Loratadin 10mg Imexpharm chống dị ứng, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc là gì? Viên nén Loratadin 10mg Imexpharm chống dị ứng, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc là một sản phẩm của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Imexpharm. Với hoạt chất chính là loratadin, đây là thuốc kháng histamin được chỉ định để cải thiện các triệu chứng dị ứng như viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, tình trạng ngứa ngáy và nổi mày đay do giải phóng histamin.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.