← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Losarlife-H 50mg/12.5mg Eurolife điều trị cao huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

Losarlife-H 50/12.5 dạng viên nén bao phim chứa hoạt chất Kali Losartan và Hydrochlorothiazid, sản xuất bởi Eurolife Healthcare Pvt., Ltd. Losarlife-H điều trị cao huyết áp, giảm nguy cơ mắc bệnh về tim mạch và tử vong do tim mạch ở người bênh cao huyết áp bị phì đại tâm thất trái.

Thương hiệu
Eurolife
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
890110785224
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
EUROLIFE

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Losarlife-H 50/12.5 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Cao huyết áp: Kali Losartan và Hydrochlorothiazid dùng để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh thích hợp với cách điều trị phối hợp này. Giảm nguy cơ mắc bệnh về tim mạch và tử vong do tim mạch ở người bệnh cao huyết áp bị phì đại tâm thất trái: Losarlife-H là phối hợp giữa losartan (COZAAR) và Hydrochlorothiazid. Ở những người bệnh cao huyết áp và phì đại tâm thất trái, Losartan thường được phối hợp với Hydrochlorothiazid, làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch và tử vong do các bệnh này như tỷ lệ chung về tử vong do tim mạch, đột quỵ và nhồi máu cơ tim ở những người bệnh cao huyết áp bị phì đại tâm thất trái. Dược lực học Losartan Losartan là chất đầu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết áp mới, đó là một chất đối kháng thụ thể (typ AT,) Angiotensin II. Angiotensin II, tạo thành từ angiotensin I trong phản ứng do enzym chuyển Angiotensin (ACE) xúc tác, là một chất co mạch mạnh; đó là hormon kích hoạt mạch chủ yếu của hệ thống Renin - angiotensin, và là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Angiotensin II cũng kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết Aldosteron. Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết Aldosteron của Angiotensin II bằng cách ngăn cản có chọn lọc Angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể AT, có trong nhiều mô (thí dụ cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận). Trong nhiều mô, cũng thấy có thụ thể AT, nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến điều hòa tim mạch hay không. Cả losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính đều không biểu lộ tác dụng chủ vận cục bộ thụ thể AT, và đều có ái lực với thụ thể AT, lớn hơn nhiều (khoảng 1000 lần) so với thụ thể AT2. Losartan là một chất ức chế cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT. Chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc mạnh hơn 10 đến 40 lần so với losartan, tính theo trọng lượng và là một chất ức chế không cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Các chất đối kháng angiotensin II cũng có các tác dụng huyết động học như các chất ức chế ACE, nhưng không có tác dụng không mong muốn phổ biến của các chất ức chế ACE là ho khan. Hydrochlorothiazid Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của nhóm thiazide còn chưa được biết. Thiazid thường không có tác dụng đến huyết áp bình thường, Hydrochlorothiazid là một thuốc lợi tiểu và hạ huyết áp. Có tác dụng trên cơ chế tái hấp thu điện giải ở ống lượn xa. Hydrochlorothiazid làm tăng bài tiết natri và clorid ở mức xấp xỉ tương đương nhau. Natri-niệu, có thể kèm theo hiện tượng mất kali và bicarbonat. Sau khi dùng đường uống, các thuốc lợi tiểu bắt đầu có tác dụng sau 2 giờ, và đạt đỉnh sau khoảng 4 giờ và kéo dài trong khoảng 6-12 giờ. Dược động học Hấp thu Losartan: Sau khi dùng đường uống, losartan được hấp thu tốt và trải qua giai đoạn chuyển hóa lần đầu tạo thành chất chuyển hóa Axit carboxylic hoạt tính và các chất chuyển hóa phi hoạt tính khác. Sinh khả dụng toàn thân của losartan xấp xỉ  33%. Nồng độ đỉnh trung bình đạt được sau 1 giờ (losartan) và 3-4 giờ (chất chuyển hóa hoạt tính). Không có tác dụng đáng kể nào về mặt lâm sàng đối với các dữ liệu về nồng độ trong huyết tương của losartan khi thuốc này được sử dụng cùng một bữa ăn chuẩn. Phân bố Losartan: Cả Losartan và chất chuyển hóa hoạt tính đều gắn kết >99% với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Thể tích phân bố Losartan là 34 lít. Các nghiên cứu trên chuột cống chỉ ra rằng losartan qua màng máu não rất ít, thậm chí không có. Hydrochlorothiazid: Hydrochlorothiazid đi qua nhau thai nhưng không qua màng máu não, và được tiết ra sữa mẹ. Sinh chuyển hóa Losartan: Khoảng 14% liều Losartan dùng đường truyền tĩnh mạch hoặc uống được chuyển đổi thành chất chuyển hóa hoạt tính. Sau khi dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch Kali Losartan có chất đánh dấu 14C, hoạt tính phóng xạ trong huyết tương tuần hoàn được quy là do losartan và chất chuyển hóa hoạt tính của nó. Sự chuyển đổi tối thiểu Losartan thành chất chuyển hóa hoạt tính được thấy ở khoảng 1% cá thể nghiên cứu. Ngoài chất chuyển hóa hoạt tính, còn hình thành các chất chuyển hóa phi hoạt tính, chân chất chuyển hóa chủ yếu được hình thành bởi sự hydroxyl hóa của chuỗi cạnh butyl và một chất chuyển hóa nhỏ là một Glucuronide N-2 tetrazole. Thải trừ Losartan: Thanh thải huyết tương của Losartan vào khoảng 600 mL/phút và chất chuyển hóa hoạt tính của nó là 50 mL/phút. Thanh thải ở thận của Losartan khoảng 74 mL/phút và chất chuyển hóa hoạt tính của nó là 26 mL/phút. Khi sử dụng Losartan đường uống, khoảng 4% liều được tiết qua nước tiểu ở dạng không đối, và khoảng 6% liều được tiết qua nước tiểu ở dạng chất chuyển hóa hoạt tính. Dược động học của losartan và chất chuyển hóa hoạt tính của nó tuyến tính với kali Losartan uống ở liều từ ít hơn cho đến 200 mg. Sau khi dùng đường uống, nồng độ huyết tương của losartan và chất chuyển hóa của nó giảm nhiều lần với thời gian bán hủy cuối ở mức lần lượt là khoảng 2 giờ (Losartan) và 6-9 giờ (chất chuyển hóa của nó). Trong khi dùng liều Losartan 100 mg ngày một lần, cả losartan lẫn chất chuyển hóa hoạt tính của nó đều không tích lũy đáng kể trong huyết tương. Cả bài tiết ở mật và ở thận đều đóng góp vào quá trình đào thải losartan và các chất chuyển hóa của nó. Sau khi dùng liều uống losartan có chất đánh dấu 14C người, khoảng 35% hoạt tính phóng xạ được thu nhận nguyên vẹn ở nước tiểu và 58% ở phân. Hydrochlorothiazid: Hydrochlorothiazid không được chuyển hóa mà thải trừ nhanh chóng ở thận. Khi mức huyết tương kéo dài trong tối thiểu 24 giờ, thời gian bán hủy trong huyết tương đã được quan sát nằm trong khoảng từ 5,6-14,8 giờ. Ít nhất 61% liều uống được thải trừ ở dạng không thay đổi trong vòng 24 giờ.

Thành phần

Hydrochlorothiazide 12.5mg, Losartan kali 50mg

Cách dùng

Cách dùng Có thể uống Kali Losartan và Hydrochlorothiazid cùng các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Có thể uống cùng hoặc không cùng thức  ăn. Liều dùng Liều dùng điều trị bệnh cao huyết áp: Liều khởi đầu và duy trì thông thường là uống mỗi ngày một lần, mỗi lần một viên Kali Losartan và Hydrochlorothiazid 50-12,5 (Losartan 50mg/Hydrochlorothiazid 12,5 mg). Đối với những người bệnh không đáp ứng đủ với Kali Losartan và Hydrochlorothiazid 50-12,5, có thể tăng liều lên mỗi ngày uống một lần, mỗi lần 2 viên kali losartan & hydrochlorothiazid 50-12,5. Liều tối đa là mỗi ngày uống một lần, mỗi lần 2 viên kali Kali Losartan và Hydrochlorothiazid 50-12,5. Nhìn chung, tác dụng trị cao huyết áp đạt được trong vòng ba tuần đầu điều trị. Kali Losartan và Hydrochlorothiazid không nên sử dụng cho những người bệnh mất thể tích dịch tuần hoàn (ví dụ những người điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao). Kali Losartan và Hydrochlorothiazid không được khuyến nghị sử dụng cho những người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 30 mL/phút) hoặc những người bệnh bị suy gan. Không cần điều chỉnh liều khởi đầu Kali Losartan và Hydrochlorothiazid 50-12,5 cho người bệnh cao tuổi. Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tử vong do tim mạch ở người bệnh cao huyết áp bị phì đại tâm thất trái: Liều khởi đầu thông thường là 50 mg Losartan, mỗi ngày uống một lần. Nếu không đạt được mức huyết áp mục tiêu với liều losartan 50 mg, thì có thể điều chỉnh liều bằng cách sử dụng phối hợp Kali Losartan và Hydrochlorothiazid liều thấp (12,5 mg) và nếu cần thiết có thể tăng liều lên mức Losartan 100 mg/hydrochlorothiazid 12,5 mg, mỗi ngày uống một lần. Kali Losartan và Hydrochlorothiazid 50-12,5 là công thức phù hợp ở những người bệnh cần sử dụng Losartan phối hợp với Hydrochlorothiazid. Làm gì khi quá liều? Losartan: Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện về quá liều có thể hay gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh, cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị). Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu. Hydrochlorothiazid: Những dấu hiệu và triệu chứng chung nhất về quá liều thuốc lợi niệu này là giảm các điện giải (hạ kali máu, hạ clo máu, hạ natri máu) và mất nước do lợi niệu mạnh. Nếu phối hợp với digitalis, thì tình trạng giảm kali máu có thể làm cho loạn nhịp tim trầm trọng thêm. Chưa xác định được mức độ loại bỏ của hydrochlorothiazid bằng thẩm phân lọc máu. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.