← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Lipcor 50mg DHG (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Tên: Lipcor 50mg DHG (3 vỉ x 10 viên/hộp)Hoạt chất: Losartan kali 50 mgCông dụng: Có tác dụng điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên.Đối tượng sử dụng: Trẻ em > 6 tuổi.Hình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Dược Hậu GiangNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (Việt Nam)

Thương hiệu
DHG Pharma
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
DHG Pharma

Thành phần

Losartan potassium 50mg 50mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Th&agrave;nh phần hoạt chất: Losartan kali ..................................50 mg Th&agrave;nh phần t&aacute; dược: Lactose monohydrat, tinh bột biến t&iacute;nh, sodium starch glycolat, aerosil, magnesi stearat, PVP K30, HPMC, PEG 6000, talc, titan dioxyd. &nbsp; Chỉ định&nbsp; -Điều trị tăng huyết &aacute;p cho bệnh nh&acirc;n từ 6 tuổi trở l&ecirc;n. -Điều trị bệnh thận ở bệnh nh&acirc;n người lớn c&oacute; tăng huyết &aacute;p v&agrave; đ&aacute;i th&aacute;o đường t&yacute;p 2, c&oacute; protein niệu &ge; 0,5 g/ ng&agrave;y. -Điều trị suy tim mạn cho bệnh nh&acirc;n người lớn c&oacute; chống chỉ định hoặc kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp với thuốc ức chế men chuyển, đặc biệt do bị ho. -Giảm nguy cơ đột quỵ cho bệnh nh&acirc;n người lớn bị tăng huyết &aacute;p c&oacute; ph&igrave; đại thất tr&aacute;i được ghi nhận bằng điện t&acirc;m đồ. &nbsp; Chống chỉ định&nbsp; Mẫn cảm với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Ba th&aacute;ng giữa hoặc ba th&aacute;ng cuối thai kỳ. Suy gan nặng. Chống chỉ định sử dụng đồng thời losartan với c&aacute;c sản phẩm c&oacute; chứa aliskiren ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml / ph&uacute;t / 1,73 m2). &nbsp; Liều d&ugrave;ng C&oacute; thể uống losartan khi đ&oacute;i hoặc no. Liều khởi đầu của losartan thường d&ugrave;ng cho người lớn l&agrave; 50 mg mỗi ng&agrave;y; t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p tối đa đạt được 3-6 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Một số bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể nhận được lợi &iacute;ch bằng c&aacute;ch tăng liều đến 100 mg/ lần/ ng&agrave;y (v&agrave;o buổi s&aacute;ng). Losartan c&oacute; thể được d&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c, đặc biệt l&agrave; với c&aacute;c thuốc lợi tiểu (v&iacute; dụ hydrochlorothiazid). Bệnh nh&acirc;n người lớn c&oacute; tăng huyết &aacute;p v&agrave; đ&aacute;i th&aacute;o đường t&yacute;p 2, c&oacute; protein niệu &ge; 0,5 g/ ng&agrave;y: Liều khởi đầu th&ocirc;ng thường l&agrave; 50 mg/ lần/ ng&agrave;y. Liều c&oacute; thể tăng l&ecirc;n đến 100 mg/ lần/ ng&agrave;y t&ugrave;y theo huyết &aacute;p. Losartan c&oacute; thể được d&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c (v&iacute; dụ như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn k&ecirc;nh canxi, thuốc chẹn thụ thể alpha hoặc beta, hoặc thuốc t&aacute;c động thần kinh trung ương) cũng như với insulin v&agrave; hạ đường huyết kh&aacute;c (v&iacute; dụ như c&aacute;c sulfonylurea, glitazon v&agrave; c&aacute;c chất ức chế glucosidase). Suy tim: Liều khởi đầu th&ocirc;ng thường của losartan ở bệnh nh&acirc;n suy tim l&agrave; 12,5 mg/ lần/ ng&agrave;y. Liều th&ocirc;ng thường n&ecirc;n được x&aacute;c định h&agrave;ng tuần (nghĩa l&agrave; 12,5 mg mỗi ng&agrave;y, 25 mg mỗi ng&agrave;y, 50 mg mỗi ng&agrave;y,100 mg mỗi ng&agrave;y, tăng đến liều tối đa l&agrave; 150 mg mỗi ng&agrave;y) t&ugrave;y theo sự dung nạp của bệnh nh&acirc;n. Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p c&oacute; ph&igrave; đại thất tr&aacute;i được ghi nhận bằng điện t&acirc;m đồ. Liều khởi đầu th&ocirc;ng thường l&agrave; 50 mg losartan mỗi ng&agrave;y một lần. Một liều thấp của hydrochlorothiazid n&ecirc;n được bổ sung v&agrave;/ hoặc liều losartan n&ecirc;n được tăng l&ecirc;n đến 100 mg/ lần/ ng&agrave;y t&ugrave;y theo huyết &aacute;p. Nh&oacute;m đối tượng đặc biệt: Bệnh nh&acirc;n giảm thể t&iacute;ch nội mạch: Liều khởi đầu l&agrave; 25 mg/ lần/ ng&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n suy thận v&agrave; bệnh nh&acirc;n phải chạy thận nh&acirc;n tạo: kh&ocirc;ng cần phải điều chỉnh liều ban đầu. Bệnh nh&acirc;n suy gan: Liều thấp n&ecirc;n được xem x&eacute;t ở bệnh nh&acirc;n suy gan. Kh&ocirc;ng c&oacute; kinh nghiệm sử dụng cho bệnh nh&acirc;n suy gan nặng, do đ&oacute; chống chỉ định cho bệnh nh&acirc;n suy gan nặng. Trẻ em từ 6 th&aacute;ng đến dưới 6 tuổi: Chống chỉ định. Trẻ em từ 6 tuổi đến 18 tuổi: - 20 kg < trọng lượng < 50 kg: Đối với bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể nuốt vi&ecirc;n thuốc, liều khuyến c&aacute;o l&agrave; 25 mg/ lần/ ng&agrave;y. (Trong trường hợp đặc biệt liều c&oacute; thể được tăng l&ecirc;n đến tối đa l&agrave; 50 mg/ lần/ ng&agrave;y). Liều d&ugrave;ng n&ecirc;n được điều chỉnh theo huyết &aacute;p. - Trọng lượng > 50 kg: liều th&ocirc;ng thường l&agrave; 50 mg/ lần/ ng&agrave;y. Trong trường hợp đặc biệt liều c&oacute; thể được điều chỉnh để tối đa l&agrave; 100 mg mỗi ng&agrave;y một lần. Liều tr&ecirc;n 1,4 mg / kg (hoặc vượt qu&aacute; 100 mg) mỗi ng&agrave;y chưa được nghi&ecirc;n cứu ở bệnh nhi. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng cho trẻ em c&oacute; độ lọc cầu thận < 30 ml / ph&uacute;t / 1,73 m2. Losartan cũng kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o ở trẻ em bị suy gan. Người cao tuổi: Cần xem x&eacute;t liều khởi đầu 25 mg/ lần/ ng&agrave;y cho người tr&ecirc;n 75 tuổi. Điều chỉnh liều l&agrave; kh&ocirc;ng cần thiết cho người cao tuổi. Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc. &nbsp; T&aacute;c dụng ph Phần lớn c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn đều nhẹ v&agrave; mất dần với thời gian. Thường gặp, ADR > 1/100 Tim mạch: hạ huyết &aacute;p, đau ngực. Thần kinh trung ương: mất ngủ, cho&aacute;ng v&aacute;ng, mệt mỏi. Nội tiết - chuyển h&oacute;a: tăng kali huyết, hạ glucose m&aacute;u. Ti&ecirc;u h&oacute;a: ti&ecirc;u chảy, kh&oacute; ti&ecirc;u. Huyết học: hemoglobin v&agrave; hematocrit hạ nhẹ. Thần kinh cơ - xương: đau lưng, đau ch&acirc;n, đau cơ. Thận: hạ acid uric huyết (khi d&ugrave;ng liều cao), nhiễm tr&ugrave;ng đường niệu. H&ocirc; hấp: ho (&iacute;t hơn khi d&ugrave;ng c&aacute;c chất ức chế ACE), sung huyết mũi, vi&ecirc;m xoang. &Iacute;t gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Tim mạch: hạ huyết &aacute;p thế đứng, đau ngực, blốc A - V độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, ph&ugrave; mặt, đỏ mặt. Thần kinh trung ương: lo &acirc;u, mất điều h&ograve;a, l&uacute; lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, ch&oacute;ng mặt. Da: rụng t&oacute;c, vi&ecirc;m da, da kh&ocirc;, ban đỏ, nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng, ngứa, m&agrave;y đay, vết bầm, ngoại ban. Nội tiết - chuyển h&oacute;a: bệnh g&uacute;t. Ti&ecirc;u h&oacute;a: ch&aacute;n ăn, t&aacute;o b&oacute;n, đầy hơi, n&ocirc;n, mất vị gi&aacute;c, vi&ecirc;m dạ d&agrave;y. Sinh dục - tiết niệu: bất lực, giảm t&igrave;nh dục, đ&aacute;i nhiều, đ&aacute;i đ&ecirc;m. Gan: tăng nhẹ c&aacute;c thử nghiệm về chức năng gan v&agrave; tăng nhẹ bilirubin. Thần kinh cơ xương: dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, ph&ugrave; khớp, đau cơ. Mắt: nh&igrave;n mờ, vi&ecirc;m kết mạc, giảm thị lực, n&oacute;ng r&aacute;t v&agrave; nhức mắt. Tai: &ugrave; tai. Thận: nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc ur&ecirc;. H&ocirc; hấp: kh&oacute; thở, vi&ecirc;m phế quản, chảy m&aacute;u cam, vi&ecirc;m mũi, sung huyết đường thở, kh&oacute; chịu ở họng. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&aacute;c: to&aacute;t mồ h&ocirc;i. Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR: Giảm liều hoặc dừng thuốc khi xuất hiện c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng Qu&aacute; mẫn: Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử ph&ugrave; mạch (sưng mặt, m&ocirc;i, cổ họng, lưỡi) n&ecirc;n được theo d&otilde;i chặt chẽ. Hạ huyết &aacute;p v&agrave; rối loạn c&acirc;n bằng nước, điện giải: khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều c&oacute; thể xảy ra ở người giảm natri trong m&aacute;u do đang sử dụng thuốc lợi tiểu, ti&ecirc;u chảy, n&ocirc;n mửa. Mất c&acirc;n bằng điện giải: Thường gặp ở bệnh nh&acirc;n suy thận, c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường. Bệnh nh&acirc;n suy gan: N&ecirc;n sử dụng liều thấp cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử suy gan. Kh&ocirc;ng khuy&ecirc;n sử dụng losartan trong trường hợp bệnh nh&acirc;n suy gan nặng. Người bệnh hẹp động mạch thận hai b&ecirc;n hoặc một b&ecirc;n, người chỉ c&ograve;n một thận cũng c&oacute; nguy cơ cao mắc t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn (tăng creatinin v&agrave; ur&ecirc; huyết) v&agrave; cần được gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ trong điều trị. Kh&ocirc;ng c&oacute; kinh nghiệm sử dụng thuốc cho bệnh nh&acirc;n gh&eacute;p thận. Bệnh nh&acirc;n cường aldosteron sẽ kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng đối với thuốc t&aacute;c động th&ocirc;ng qua sự ức chế hệ thống renin-angiotensin. Do đ&oacute;, việc sử dụng losartan l&agrave; kh&ocirc;ng n&ecirc;n. Giảm huyết &aacute;p qu&aacute; mức c&oacute; thể xảy ra ở bệnh nh&acirc;n thiếu m&aacute;u cơ tim hoặc thiếu m&aacute;u n&atilde;o, c&oacute; thể g&acirc;y ra t&igrave;nh trạng nhồi m&aacute;u cơ tim hay đột quỵ. Kh&ocirc;ng c&oacute; kinh nghiệm sử dụng losartan cho bệnh nh&acirc;n suy tim v&agrave; suy thận nặng đồng thời, những bệnh nh&acirc;n bị suy nặng tim (NYHA IV) cũng như những bệnh nh&acirc;n bị suy tim v&agrave; rối loạn nhịp tim đe dọa t&iacute;nh mạng. Do đ&oacute;, losartan n&ecirc;n được sử dụng thận trọng ở những nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Sự kết hợp của losartan với beta-blocker cũng n&ecirc;n được sử dụng thận trọng. Như c&aacute;c thuốc gi&atilde;n mạch kh&aacute;c, losartan n&ecirc;n sử dụng thận trọng cho bệnh nh&acirc;n bị hẹp động mạch chủ, hẹp van hai l&aacute; hoặc bệnh cơ tim ph&igrave; đại tắc nghẽn. Thuốc c&oacute; chứa lactose, những bệnh nh&acirc;n c&oacute; vấn đề di truyền hiếm gặp kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiếu men lactase, rối loạn chuyển h&oacute;a glucose - galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng sản phẩm n&agrave;y. &nbsp; Tương t&aacute;c thuốc C&aacute;c thuốc hạ huyết &aacute;p kh&aacute;c c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của losartan. Sử dụng đồng thời losartan với c&aacute;c thuốc như thuốc chống trầm cảm ba v&ograve;ng, thuốc chống loạn thần, baclofen v&agrave; amifostin c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ hạ huyết &aacute;p. Tăng kali huyết khi d&ugrave;ng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali, chất thay thế muối chứa kali. Losartan kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c dược động với hydroclorothiazid v&agrave; digoxin uống hoặc ti&ecirc;m tĩnh mạch. Uống losartan c&ugrave;ng với cimetidin l&agrave;m tăng diện t&iacute;ch dưới đường cong (AUC) của losartan khoảng 18%, nhưng kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển h&oacute;a c&oacute; hoạt t&iacute;nh của losartan. Uống losartan c&ugrave;ng với phenobarbital l&agrave;m giảm khoảng 20% AUC của losartan v&agrave; của chất chuyển h&oacute;a c&oacute; hoạt t&iacute;nh. Rifampicin, aminoglutethimid, carbamazepin, nafcilin, nevirapin, phenytoin l&agrave;m giảm nồng độ losartan v&agrave; chất chuyển h&oacute;a trong huyết tương khi d&ugrave;ng đồng thời. Losartan l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của c&aacute;c thuốc: amifostin, thuốc hạ huyết &aacute;p, carvedilol , thuốc hạ đường huyết, lithi, thuốc lợi tiểu giữ kali, rituximab. C&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m, giảm đau kh&ocirc;ng steroid (NSAID) nhất l&agrave; COX-2 d&ugrave;ng kết hợp với losartan c&oacute; thể g&acirc;y suy thận, n&ecirc;n cần theo d&otilde;i chức năng thận cho bệnh nh&acirc;n. &nbsp; Bảo quản:&nbsp; Nơi kh&ocirc;, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 o C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n. Thương hiệu: Dược Hậu Giang Nơi sản xuất:&nbsp; C&ocirc;ng ty Cổ phần Dược Hậu Giang (Việt Nam) &nbsp; Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.