← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Losartan Boston 50mg điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến nặng (4 vỉ x 15 viên)

Hoạt chất: Losartan kali 50mgCông dụng: Điều trị tăng huyết áp thứ phát...Đối tượng sử dụng: Người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 - 18 tuổiHình thức: Viên nénThương hiệu: BostonNơi sản xuất:Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Boston
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110879324
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Boston

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Losartan Boston 50mg Chỉ định sử dụng Tăng huyết áp thứ phát ở đối tượng người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 6 - 18 tuổi. Bệnh thận ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp đồng thời mắc đái tháo đường tuýp II có chỉ số protein niệu > 0,5 g/ngày (sử dụng như một phần trong liệu trình điều trị chống tăng huyết áp). Suy tim mạn tính ở người lớn khi việc áp dụng các liệu pháp điều trị bằng thuốc ức chế ACE không còn phù hợp do gặp phải tình trạng không tương thích (đặc biệt là triệu chứng ho) hoặc có chống chỉ định. Lưu ý không chuyển sang dùng losartan đối với những bệnh nhân suy tim đã đạt trạng thái ổn định nhờ các chất ức chế ACE. Người bệnh cần đáp ứng tiêu chí có phân suất tống máu tâm thất trái Giảm nguy cơ đột quỵ ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp kèm theo phì đại thất trái đã được xác chẩn thông qua điện tâm đồ (ECG). Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất losartan hoạt động như một chất đối kháng thụ thể angiotensin II có hiệu quả chống tăng huyết áp rõ rệt. Cơ chế hoạt động của losartan cùng chất chuyển hóa chính có hoạt tính là ngăn chặn một cách chọn lọc không cho angiotensin II liên kết vào thụ thể AT xuất hiện tại nhiều mô cơ thể (chẳng hạn như tuyến thượng thận hay cơ trơn mạch máu). Nhờ đó, thuốc chẹn hiệu quả các phản ứng co mạch cũng như quá trình bài tiết aldosteron do angiotensin II kích hoạt. Xét về mặt dược lý, losartan đóng vai trò là chất ức chế cạnh tranh và có tính thuận nghịch đối với thụ thể AT. Trong khi đó, chất chuyển hóa có hoạt tính của nó sở hữu hoạt lực mạnh gấp từ 10 - 40 lần so với losartan tính theo trọng lượng, hoạt động như một chất ức chế không cạnh tranh và thuận nghịch tại thụ thể AT. Cả losartan cùng chất chuyển hóa có hoạt tính đều hoàn toàn không gây ức chế men ACE (còn gọi là kininase II - enzym chịu trách nhiệm chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II và phân hủy bradykinin). Nhờ đặc tính này, thuốc rất ít khi gây ra tác dụng phụ ho so với nhóm thuốc ức chế ACE. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Sau khi được đưa vào cơ thể qua đường uống, losartan nhanh chóng được hấp thu tại đường tiêu hóa. Thuốc trải qua quá trình chuyển hóa bước đầu tại gan để tạo thành dạng acid carboxylic có hoạt tính sinh học cùng một số chất chuyển hóa khác không có hoạt tính. Sinh khả dụng đường uống của thuốc đạt xấp xỉ 33%. Thời gian để losartan đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là trong vòng 1 giờ, trong khi chất chuyển hóa có hoạt tính cần khoảng 3 - 4 giờ để đạt mức tối đa. Phân bố: Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương (chủ yếu là albumin) của cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính là rất cao, đạt khoảng hơn 99%. Thể tích phân bố của hoạt chất losartan được ghi nhận là 34 lít. Chuyển hóa: Có khoảng 14% liều uống của thuốc được chuyển đổi thành chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học. Ngoài ra, một số dẫn xuất chuyển hóa không có hoạt tính khác cũng được hình thành trong quá trình này. Thải trừ: Chỉ số độ thanh thải trong huyết tương của losartan là khoảng 600 ml/phút và của chất chuyển hóa có hoạt tính là 50 ml/phút. Tại thận, độ thanh thải tương ứng của hai chất này lần lượt là khoảng 74 ml/phút và 26 ml/phút. Khi sử dụng bằng đường uống, có khoảng 4% liều dùng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn không biến đổi và khoảng 6% được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính. Các thông số dược động học của losartan cùng chất chuyển hóa có hoạt tính thể hiện tính tuyến tính với các liều uống lên đến mức 200 mg. Thuốc được đào thải ra ngoài cơ thể qua phân và nước tiểu dưới dạng hoạt chất nguyên vẹn hoặc các chất chuyển hóa. Thời gian bán thải của losartan là khoảng 2 giờ, còn của chất chuyển hóa có hoạt tính dao động trong khoảng 6 - 9 giờ. Khi áp dụng liều dùng 100 mg một lần mỗi ngày, cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không xảy ra hiện tượng tích lũy đáng kể trong huyết tương.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Losartan Boston 50mg Mỗi 1 viên nén chứa thành phần hoạt chất sau: Losartan: 50mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Losartan Boston 50mg Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc Losartan Boston 50mg được bào chế để dùng bằng đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc cùng hoặc ngoài bữa ăn do thức ăn không gây ảnh hưởng đến quá trình hấp thu. Liều dùng phù hợp Bệnh nhân tăng huyết áp: Liều khởi đầu và liều duy trì thông thường được khuyến cáo là 50 mg/lần/ngày. Tác dụng hạ huyết áp tối đa thường đạt được sau khoảng 3 - 6 tuần kể từ khi bắt đầu liệu trình. Bác sĩ có thể xem xét tăng liều lên đến 100 mg/lần/ngày (uống vào buổi sáng). Có thể phối hợp losartan với các thuốc hạ áp khác, đặc biệt là nhóm thuốc lợi tiểu như Hydrochlorothiazid. Bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường tuýp II có protein niệu ≥ 0,5 g/ngày: Liều khởi đầu thông thường là 50 mg/lần/ngày. Liều dùng có thể được điều chỉnh tăng lên đến 100 mg/lần/ngày (uống vào buổi sáng) tùy theo đáp ứng của người bệnh. Có thể dùng đồng thời với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác (như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc chẹn alpha hoặc beta, các thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương), cũng như phối hợp với insulin và các thuốc hạ đường huyết thông dụng khác (như nhóm sulfonylure, glitazon và thuốc ức chế glucosidase). Bệnh nhân suy tim: Liều khởi đầu thông thường là 12,5 mg/lần/ngày. Tiến hành tăng liều theo chu kỳ hàng tuần (tăng dần từ mức 12,5 mg/lần/ngày lên 25 mg/lần/ngày, tiếp tục đến 50 mg/lần/ngày, 100 mg/lần/ngày, cho tới khi đạt liều tối đa là 150 mg/lần/ngày) dựa trên khả năng dung nạp thực tế của người bệnh. Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp bị phì đại thất trái được ghi nhận bằng ECG: Liều khởi đầu thông thường là 50 mg/lần/ngày. Dựa trên đáp ứng huyết áp của bệnh nhân, bác sĩ có thể chỉ định phối hợp thêm hydrochlorothiazide liều thấp và/hoặc tăng liều losartan lên mức 100 mg/lần/ngày. Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch (đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao): Khởi đầu với liều 50 mg/lần/ngày. Bệnh nhân suy thận và bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo: Không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng. Bệnh nhân suy gan: Cần áp dụng liều khởi đầu thấp hơn cho những người bệnh có tiền sử suy giảm chức năng gan. Chống chỉ định sử dụng losartan cho các trường hợp suy gan mức độ nặng. Trẻ em từ 6 tháng tuổi đến dưới 6 tuổi: Không có khuyến cáo sử dụng. Trẻ em từ 6 - 18 tuổi: Trẻ có cân nặng từ 20 - 50 kg: Dùng liều 25 mg/lần/ngày. Liều dùng tối đa có thể tăng lên là 50 mg/lần/ngày. Trẻ có cân nặng trên 50 kg: Dùng liều 50 mg/lần/ngày. Liều dùng tối đa có thể tăng lên là 100 mg/lần/ngày. Không khuyến cáo sử dụng losartan cho đối tượng trẻ em có độ lọc cầu thận Người cao tuổi: Thông thường không cần điều chỉnh liều, ngoại trừ bệnh nhân trên 75 tuổi cần khởi đầu với liều thấp hơn là 25 mg/lần/ngày. Lưu ý: Liều lượng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể cần được bác sĩ hoặc chuyên viên y tế chỉ định dựa trên thể trạng và mức độ tiến triển bệnh của từng cá nhân. Khi dùng quá liều phải làm sao? Triệu chứng: Các dữ liệu về tình trạng quá liều losartan ở người hiện còn rất hạn chế. Biểu hiện lâm sàng phổ biến nhất khi dùng quá liều có thể là hạ huyết áp quá mức và nhịp tim nhanh. Ngoài ra, tình trạng chậm nhịp tim cũng có thể xảy ra do kích thích hệ thần kinh đối giao cảm. Xử trí: Nếu xuất hiện triệu chứng hạ huyết áp, cần nhanh chóng thực hiện các biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp. Cần lưu ý rằng cả hoạt chất losartan cùng chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đều không thể loại bỏ khỏi cơ thể bằng phương pháp thẩm phân máu. Trong các trường hợp khẩn cấp, người nhà cần liên hệ ngay với Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu bỏ lỡ một liều thuốc, người bệnh nên uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm phát hiện đã gần kề với liều dùng tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp theo đúng lịch trình ban đầu. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Losartan Boston 50mg chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người có tiền sử quá mẫn với hoạt chất losartan hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Phụ nữ đang trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng. Không phối hợp đồng thời losartan với aliskiren ở những bệnh nhân mắc đái tháo đường hoặc bệnh nhân bị suy thận. Cảnh báo và thận trọng Cảnh báo về tá dược: Do công thức thuốc có chứa thành phần lactose, chế phẩm này có thể không thích hợp cho những bệnh nhân mắc hội chứng không dung nạp lactose, bệnh galactosemia bẩm sinh hoặc hội chứng kém hấp thu glucose/galactose. Phản ứng quá mẫn và phù mạch: Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho những bệnh nhân có tiền sử bị phù mạch, dù tình trạng này có hoặc không liên quan đến việc sử dụng các chất ức chế ACE hoặc các chất đối kháng thụ thể angiotensin II trước đó. Tụt huyết áp và rối loạn điện giải: Tình trạng hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra, đặc biệt là sau khi dùng liều đầu tiên hoặc sau khi tăng liều, ở những bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch và/hoặc hạ natri máu do điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao, thực hiện chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt, hoặc do tiêu chảy, nôn mửa. Các rối loạn này cần được điều chỉnh và khắc phục trước khi bắt đầu dùng losartan, hoặc phải khởi đầu điều trị với liều thấp hơn. Mất cân bằng điện giải: Hiện tượng này thường xuất hiện ở bệnh nhân suy thận, có hoặc không kèm theo đái tháo đường. Đối với bệnh nhân đái tháo đường tuýp II mắc bệnh thận bị tăng kali huyết, cần tiến hành theo dõi sát sao nồng độ kali trong máu và độ thanh thải creatinin, đặc biệt là ở những người có kèm suy tim và có độ thanh thải creatinin ở mức 30 - 50 ml/phút. Không tự ý dùng đồng thời losartan với các thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, các chế phẩm bổ sung kali hoặc chất thay thế muối có chứa kali. Bệnh nhân suy gan: Cần áp dụng liều dùng thấp hơn cho người bệnh có tiền sử suy gan. Chống chỉ định dùng losartan cho bệnh nhân suy gan nặng và không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho trẻ em bị suy giảm chức năng gan. Bệnh nhân suy thận: Do tác động ức chế hệ renin - angiotensin, thuốc có thể gây suy giảm chức năng thận (đặc biệt ở những người có chức năng thận phụ thuộc nhiều vào hệ renin - angiotensin - aldosteron như bệnh nhân suy tim nặng hoặc có rối loạn chức năng thận từ trước). Tình trạng tăng urê huyết và creatinin huyết cũng có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận một hoặc hai bên. Chức năng thận của người bệnh có thể phục hồi sau khi ngừng điều trị. Cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân hẹp động mạch thận một hoặc hai bên. Trẻ em suy thận: Không khuyến cáo sử dụng losartan cho đối tượng trẻ em có độ lọc cầu thận Cần theo dõi chức năng thận của trẻ một cách thường xuyên, đặc biệt là khi trẻ bị sốt hoặc mất nước vì các tình trạng này có khả năng làm suy giảm chức năng thận. Tránh dùng đồng thời thuốc ức chế ACE và losartan ở trẻ em. Bệnh nhân ghép thận: Hiện chưa có kinh nghiệm lâm sàng sử dụng thuốc trên đối tượng này. Cường aldosteron nguyên phát: Những bệnh nhân này thường không đáp ứng điều trị với losartan. Bệnh tim mạch vành và bệnh mạch máu não: Việc hạ huyết áp quá mức có thể dẫn đến tình trạng thiếu oxy cục bộ, làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Suy tim: Ở bệnh nhân suy tim (có hoặc không kèm suy thận), việc dùng thuốc có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp động mạch nghiêm trọng và suy thận (thường là cấp tính). Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy tim kèm suy thận nặng, bệnh nhân suy tim độ 4 (theo phân loại NYHA), hoặc suy tim có kèm theo các triệu chứng rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng. Thận trọng khi phối hợp losartan với các thuốc chẹn beta. Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc mắc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. Bệnh nhân có kế hoạch mang thai hoặc đang mang thai: Losartan không phải là lựa chọn ưu tiên khi bắt đầu thai kỳ trừ khi thực sự cần thiết. Phụ nữ có kế hoạch mang thai cần được chuyển sang các liệu pháp điều trị tăng huyết áp khác an toàn hơn. Khi xác định đã mang thai, phải ngừng sử dụng losartan ngay lập tức và bắt đầu phương pháp điều trị thay thế phù hợp. Phối hợp với các thuốc ức chế hệ renin angiotensin aldosteron khác: Việc dùng đồng thời các thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren sẽ làm tăng đáng kể nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Trong trường hợp việc phối hợp là hoàn toàn bắt buộc, quá trình điều trị phải được giám sát chặt chẽ và thường xuyên theo dõi chức năng thận, nồng độ điện giải cũng như chỉ số huyết áp. Không dùng đồng thời thuốc ức chế ACE và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II cho những bệnh nhân mắc bệnh thận do đái tháo đường. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện chưa có các nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của losartan đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, do thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt hoặc mệt mỏi (đặc biệt là khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều), người bệnh cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động này. Sử dụng trong thai kỳ Việc sử dụng các thuốc tác động trực tiếp lên hệ thống renin-angiotensin trong suốt 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây ra các tổn thương nghiêm trọng, thậm chí dẫn đến tử vong cho thai nhi. Do đó, ngay khi phát hiện có thai, người bệnh phải ngừng sử dụng losartan càng sớm càng tốt. Sử dụng khi đang cho con bú Hiện vẫn chưa có dữ liệu xác định liệu losartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì những nguy cơ gây hại tiềm ẩn đối với trẻ bú mẹ, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc, dựa trên tầm quan trọng của việc điều trị đối với người mẹ. Tương tác với thuốc khác Sử dụng đồng thời losartan với các thuốc sau có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp: Các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, baclofen và amifostine. Do losartan được chuyển hóa chủ yếu qua enzym CYP 2C9, việc dùng chung với fluconazol (một chất ức chế CYP 2C9) sẽ làm giảm khoảng 50% sự hình thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Ngược lại, việc dùng chung với fluvastatin (chất ức chế yếu CYP2C9) không gây ảnh hưởng đáng kể. Phối hợp losartan với rifampicin làm giảm khoảng 40% nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương. Tránh phối hợp losartan với các thuốc có thể gây tăng kali huyết thanh bao gồm: Các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II khác, thuốc giữ kali (như thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, amilorid, triamteren, spironolacton), các thuốc làm tăng nồng độ kali (như heparin), các chế phẩm bổ sung kali hoặc chất thay thế muối chứa kali. Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi trong huyết thanh nếu bắt buộc phải phối hợp các muối lithi với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Tác dụng hạ huyết áp của losartan có thể bị suy giảm khi dùng chung với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2 và acid acetylsalicylic ở liều kháng viêm. Sử dụng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (hoặc thuốc lợi tiểu) với các NSAID có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận (dẫn đến suy thận cấp tính) và gây tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở những bệnh nhân đã có suy giảm chức năng thận từ trước. Sự phối hợp này cần được thực hiện hết sức thận trọng, đặc biệt là ở người cao tuổi. Cần đảm bảo bù đủ nước cho cơ thể và tiến hành theo dõi chức năng thận khi bắt đầu phối hợp cũng như kiểm tra định kỳ sau đó. Các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc phối hợp kép các thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) bằng cách dùng chung thuốc ức chế ACE, ARB hoặc aliskiren có liên quan đến tần suất cao hơn của các phản ứng có hại như hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với việc chỉ sử dụng một loại thuốc tác động lên hệ RAAS.

Mô tả chi tiết

Thuốc Losartan Boston 50mg là gì? Thuốc Losartan Boston 50mg là một dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam. Chế phẩm này chứa hoạt chất chính là losartan kali, được chỉ định phổ biến trong phác đồ điều trị bệnh lý tăng huyết áp.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.