Thuốc nhỏ mắt Lotemax 0.5% Bausch & Lomb điều trị viêm kết mạc mí mắt, nhãn cầu (5ml)
Hỗn dịch nhỏ mắt Lotemax® được sản xuất bởi công ty Bausch & Lomb Incorporated , có thành phần chính là loteprednol etabonate 0.5%, được chỉ định để điều trị các tình trạng viêm có đáp ứng với steroid bao gồm viêm kết mạc mí mắt và nhãn cầu, viêm giác mạc và phần trước của nhãn cầu như viêm kết mạc dị ứng , viêm giác mạc trong bệnh trứng cá đỏ, viêm giác mạc chấm nông, viêm giác mạc do herpes zoster, viêm mống mắt, viêm thể mi, các loại viêm kết mạc do nhiễm trùng chọn lọc. Lotemax® (hỗn dịch nhỏ mắt loteprednol etabonate 0,5%) là dạng thuốc vô trùng dùng để tra mắt có chứa một loại thuốc chống viêm corticosteroid dùng ngoài. Hộp 1 lọ 5 ml.
- Thương hiệu
- Bausch & Lomb
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-18326-14
- Quy cách/đơn vị
- Chai
- Nhà sản xuất
- BAUSCH & LOMB INC
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Lotemax® được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị các tình trạng viêm có đáp ứng với steroid bao gồm: Viêm kết mạc mí mắt và nhãn cầu, viêm giác mạc và phần trước của nhãn cầu như viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc trong bệnh trứng cá đỏ, viêm giác mạc chấm nông, viêm giác mạc do herpes zoster , viêm mống mắt, viêm thể mi, các loại viêm kết mạc do nhiễm trùng chọn lọc, khi chấp nhận các tác dụng phụ thường gặp của steroid để đạt được hiệu quả giảm như mong muốn chứng phù và viêm. Trong hai thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát kéo dài 28 ngày trên các bệnh nhân bị viêm màng bồ đào trước cấp tính, Lotemax® ít hiệu quả hơn so với prednisolone acetate 1% khi có 72% số bệnh nhân được điều trị với Lotemax® có các tế bào trong tiền phòng phân giải so với 87% trên bệnh nhân điều trị với prednisolon acetat 1%. Tỉ lệ bệnh nhân bị tăng áp suất trong mắt rõ rệt trên lâm sàng (> 10 mmhg) là 1% với bệnh nhân dùng Lotemax® và 6% với bệnh nhân dùng prednisolon acetat 1%. Không nên sử dụng Lotemax® cho bệnh nhân bị viêm màng bồ đào trước cần được điều trị với một corticoid mạnh hơn. Lotemax® còn được chỉ định cho điều trị viêm sau phẫu thuật mắt. Dược lực học Các corticosteroid ức chế phản ứng viêm do nhiều loại tác nhân gây viêm khác nhau và có thể trì hoãn hoặc làm chậm quá trình làm liền vết thương. Các corticoid ức chế phản ứng phù, lắng đọng fibrin, giãn mao mạch, di cư bạch cầu, phân chia tế bào mạch máu, phân chia nguyên bào sợi, lắng đọng collagen, và ngăn ngừa sự hình thành sẹo do viêm. Chưa có cách giải thích nào về cơ chế tác dụng chung của các corficosteroid mắt được công nhận. Tuy nhiên, các corticosteroid được xem như tác dụng bằng cách kích thích các protein kháng phospholipase A2, được gọi chung là các lipocortin. Các protein này được thừa nhận là có tác dụng kiểm soát sinh tổng hợp các chất trung gian quan trọng của quá trình viêm như các prostaglandin, các leucotriene bằng cách ức chế giải phóng tiền chất chung của chúng là acid arachidonic. Acid arachidonic được giải phóng từ màng phospholipid nhờ phospholipase A2. Các corticosteroid có khả năng gây tăng áp suất trong mắt. Loteprednol etabonate có cấu trúc tương tự các corticosteroid khác. Tuy nhiên trong cấu trúc của nó vắng mặt nhóm ketone ở vị trí số 20. Nó là một chất rất thân dầu, và nhờ đó dễ thâm nhập vào các tế bào. Loteprednol etabonate được tổng hợp bằng cách làm thay đổi cấu trúc của các hợp chất tương tự prednisolon sao cho tạo được một hợp chất mà sản phẩm chuyên hóa không còn hoạt tính. Theo các nghiên cứu về chuyển hóa thuốc tiền lâm sàng in vitro và in vivo, Loteprednol etabonate được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành chất chuyển hóa dang acid carboxylic không có hoạt tính. Nghiên cứu lâm sàng Viêm hậu phẫu: Nghiên cứu lâm sàng có kiêm soát giả dược cho thấy Lotemax® hiệu quả trong điều trị viêm tiền phòng mắt khi kiểm tra tế bào và vệt mờ. Viêm kết mạc nhú gai khổng lồ: Các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát giả được cho thấy Lotemax® có hiệu quả làm giảm dấu hiệu và triệu chứng của viêm kết mạc nhú gai khổng lồ sau 1 tuần điều trị và tiếp tục lên đến 6 tuần trong khi điều trị. Viêm kết mạc dị ứng theo mùa: Nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát giả dược cho thấy Lotemax® có hiệu quả làm giảm dấu hiệu và triệu chứng của viêm kết mạc dị ứng trong giai đoạn cao điểm của mùa phấn hoa. Viêm màng bồ đào: Các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát trên bệnh nhân bị viêm màng bồ đào cho thấy Lotemax® ít hiệu quả hơn so với prednisolone acetat 1%. Nhìn chung, 72% số bệnh nhân được điều trị với Lotemax® có các tế bào trong tiền phòng phân giải so với 87% trên bệnh nhân điều trị với predmrsolon acetat 1%. Tỉ lệ bệnh nhân bị tăng áp suất trong mắt rõ rệt trên lâm sàng (≥ 10 mmhg) là 1% với bệnh nhân dùng Lotemax® và 6% với bệnh nhân dùng prednisolon acetat 1%. Dược động học Kết quả nghiên cứu sinh khả dụng của loteprednol etabonate trên những người tình nguyện bình thường cho thấy nồng độ loteprednol etabonate và dạng chuyền hóa chính không có hoạt tính của △1 cortineic acid etabonate (PJ 91) trong huyết tương ở tất cả các thời điểm lấy mẫu đều ở dưới giới hạn định lượng (1 ng/ml). Kết quả thu được khi dùng loteprednol etabonate qua đường mắt nhỏ một giọt hỗn dịch 0,5% loteprednol etabonate mỗi bên mắt 8 lần mỗi ngày trong 2 ngày, hoặc 4 lần mỗi ngày trong 42 ngày. Nghiên cứu này cho thấy sự hấp thu toàn thân của Lotemax® là rất nhỏ (< 1 ng/ml).
Thành phần
Loteprednol etabonate 0.5%
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Lotemax dùng nhỏ mắt. Lắc mạnh trước khi dùng. Liều dùng Điều trị bệnh có đáp ứng với steroid Nhỏ một đến hai giọt Lotemax® vào túi kết mạc của bên mắt bị bệnh, 4 lần mỗi ngày. Liều khởi điểm trong tuần đầu điều trị có thể tăng tới một giọt mỗi giờ nếu cần. Chú ý không ngừng điều trị quá sớm. Nếu các dấu hiện và triệu chứng bệnh không giảm sau 2 ngày điều trị, bệnh nhân cần được kiểm tra lại (xem phần thận trọng). Viêm hậu phẫu Nhỏ 1 đến 2 giọt Lotemax® vào túi kết mạc của bên mắt phẫu thuật 4 lần mỗi ngày, bắt đầu từ 24 giờ sau phẫu thuật và tiếp tục trong suốt 2 tuần đầu của giai đoạn hậu phẫu. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có thông tin. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định cho các trường hợp sau: Hầu hết các bệnh lý biểu mô giác mạc và kết mạc do virus, bao gồm viêm giác mạc đốm biểu mô do herpes simplex (viêm giác mạc đuôi gai), bệnh đậu mùa, thủy đậu. Nhiễm trùng mắt do mycobacteria và nhiễm nấm ở mắt. Người bệnh có tiền sử hoặc nghi ngờ quá mẫn với loteprednol etabonate, bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc, hoặc với các corticosteroid khác. Cảnh báo và thận trọng Việc dùng corticosteroid kéo dài có thể dẫn đến tăng nhãn áp, tổn thương thần kinh thị giác, suy giảm thị lực, tổn hại tầm nhìn và gây đục thủy tinh thể dưới bao sau. Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân đã có sẵn bệnh tăng nhãn áp. Sử dụng steroid tại chỗ kéo dài có thể làm giảm đáp ứng miễn dịch của cơ thể, tăng nguy cơ nhiễm trùng mắt thứ phát, che giấu triệu chứng nhiễm trùng hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng mưng mủ cấp tính. Ở những bệnh nhân bị mỏng giác mạc hoặc củng mạc, việc dùng steroid tại chỗ có nguy cơ gây thủng nhãn cầu. Thuốc có thể kéo dài thời gian điều trị và làm nặng thêm các trường hợp nhiễm virus mắt (bao gồm herpes simplex). Phải cực kỳ thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử nhiễm herpes simplex. Sử dụng steroid sau phẫu thuật đục thủy tinh thể có thể làm chậm tiến trình lành vết mổ và tăng nguy cơ hình thành mụn nước. Nếu dùng thuốc liên tục từ 10 ngày trở lên, bắt buộc phải kiểm tra nhãn áp định kỳ, kể cả ở trẻ em hoặc bệnh nhân khó hợp tác. Việc dùng thuốc kéo dài trên 14 ngày hoặc dùng nhắc lại phải do bác sĩ kê đơn sau khi đã thăm khám bằng thiết bị phóng đại (như đèn khe) và nhuộm huỳnh quang nếu cần. Nguy cơ nhiễm nấm giác mạc cần được cảnh giác ở những bệnh nhân bị loét giác mạc kéo dài đã hoặc đang điều trị bằng steroid. Tiến hành nuôi cấy nấm khi có nghi ngờ. Bệnh nhân không được đeo kính áp tròng mềm trong suốt thời gian điều trị bằng Lotemax® do thuốc có chứa chất bảo quản benzalkonium clorid. Trong các nghiên cứu về độc tính sinh sản trên động vật, loteprednol etabonate không cho thấy khả năng gây độc gen hoặc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột cống đực và cái ở các mức liều tương ứng lên tới 50 mg/kg/ngày và 25 mg/kg/ngày (tương đương 600 lần và 300 lần liều tối đa lâm sàng). Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có thông tin cụ thể về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, do thuốc có thể gây mờ mắt tạm thời ngay sau khi nhỏ, người bệnh nên đợi đến khi tầm nhìn rõ ràng trở lại trước khi thực hiện các hoạt động này. Sử dụng trong thai kỳ Thuốc được xếp loại thai kỳ nhóm C. Nghiên cứu trên thỏ cho thấy khi cho uống loteprednol etabonate liều 3mg/kg/ngày (gấp 35 lần liều tối đa hàng ngày trên lâm sàng) gây độc cho phôi thai (chậm hóa xương) và gây quái thai (thoát vị màng não, bất thường động mạch cảnh trái, chân tay cong). Mức liều không gây ảnh hưởng quan sát được (NOEL) là 0,5 mg/kg/ngày (gấp 6 lần liều tối đa lâm sàng). Nghiên cứu trên chuột cống cho thấy thuốc gây quái thai (thiếu hụt động mạch cánh tay đầu ở liều > 5 mg/kg/ngày; hở hàm ếch và thoát vị rốn ở liều > 50 mg/kg/ngày) và gây độc phôi thai (tăng tỷ lệ sảy thai ở liều 100 mg/kg/ngày; giảm trọng lượng thai và xương sọ chậm hóa cứng ở liều > 50 mg/kg/ngày). Liều 0,5 mg/kg/ngày (gấp 6 lần liều tối đa lâm sàng) không gây độc tính sinh sản ở chuột. Liều > 5 mg/kg/ngày gây độc cho chuột mẹ (giảm trọng lượng cơ thể rõ rệt). Chỉ nên sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị vượt trội hơn các nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có báo cáo xác định liệu loteprednol etabonate dùng đường nhỏ mắt có hấp thu toàn thân đủ để bài tiết vào sữa mẹ với lượng có thể phát hiện được hay không. Do corticosteroid toàn thân trong sữa mẹ có thể cản trở sự phát triển của trẻ hoặc ức chế sản xuất corticoid nội sinh, cần hết sức thận trọng khi dùng Lotemax® cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Chưa có thông tin về tương tác giữa Lotemax® với các thuốc khác khi dùng đồng thời.
Mô tả chi tiết
Thuốc nhỏ mắt Lotemax 0.5% Bausch & Lomb là gì? Hỗn dịch nhỏ mắt Lotemax® là một chế phẩm vô trùng dùng ngoài để tra mắt, được sản xuất bởi công ty Bausch & Lomb Incorporated. Sản phẩm chứa hoạt chất chống viêm corticosteroid là loteprednol etabonate 0.5%, được bào chế dưới dạng hỗn dịch nhỏ mắt. Thuốc được chỉ định nhằm kiểm soát và điều trị các biểu hiện viêm có đáp ứng với liệu pháp steroid, bao gồm các bệnh lý như viêm kết mạc mí mắt và nhãn cầu, viêm giác mạc, cũng như các tổn thương ở phần trước nhãn cầu. Quy cách đóng gói của sản phẩm là hộp 1 lọ dung tích 5 ml.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.