← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Lozibin 500mg Balkanpharma điều trị viêm nhiễm đường hô hấp dưới, trên (1 vỉ x 3 viên)

Thuốc Lozibin 500mg là sản phẩm của Balkanpharma (Antibiotic)-Razgrad AD với thành phần chính là Azithromycin. Thuốc Lozibin 500mg được chỉ định để điều trị các viêm nhiễm do vi khuẩn gây ra trên hệ thống hô hấp, tiết niệu; viêm nhiễm trên da, mô mềm và khắc phục nhiều bệnh lý nghiêm trọng qua đường tình dục.

Thương hiệu
Balkan Pharma
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
380110010224
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
BALKANPHARMA

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Viêm đường hô hấp dưới: Viêm phế quản. Viêm phổi. Viêm đường hô hấp trên: Viêm xoang. Viêm họng. Viêm tai giữa. Viêm mũi. Viêm amidan. Viêm nhiễm trên da, mô mềm: Chốc lở. Mụn nhọt. Bệnh mủ da. Điều trị các bệnh lây truyền qua quan hệ. Dược lực học Chưa có dữ liệu. Dược động học Chưa có dữ liệu.

Thành phần

Azithromycin 500mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống. Liều dùng Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Azithromycin 500 mg. - T&aacute; dược: Natri lauryl sunphat, Lactose monohydrat/ Maize starch (85:15), Magie Stearat. - Th&agrave;nh phần của vỏ nang gelatin cứng: Titanium dioxid (colourant E171), Gelatin, Azorubine / carmoisine (colourant E 122). Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Điều trị c&aacute;c bệnh nhiễm tr&ugrave;ng do vi khuẩn v&agrave; c&aacute;c vi sinh vật kh&aacute;c nhạy cảm với azithromycin, chẳng hạn như: - Nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n: vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;m amidan, vi&ecirc;m xoang v&agrave; vi&ecirc;m tai giữa; - Nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp dưới: vi&ecirc;m phế quản, vi&ecirc;m phổi; - Nhiễm tr&ugrave;ng da v&agrave; m&ocirc; mềm: xuất hiện ban đỏ chronicum migrans (giai đoạn đầu ti&ecirc;n của bệnh Lyme), vi&ecirc;m nang l&ocirc;ng, vi&ecirc;m m&ocirc; tế b&agrave;o, vi&ecirc;m quầng, nhiễm tr&ugrave;ng da do vi khuần (bệnh chốc lở, vi&ecirc;m da mủ thứ cấp); - Điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục, vi&ecirc;m niệu đạo chưa biến chứng, vi&ecirc;m cổ tử cung do Chlamydia trachomatis. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Bệnh nh&acirc;n bị dị ứng với&nbsp;azithromycin hoặc bất kỳ th&agrave;nh phần kh&aacute;c của thuốc. -&nbsp;Bệnh nh&acirc;n bị dị ứng với erythrimycin hoặc c&aacute;c kh&aacute;ng sinh kh&aacute;c của nh&oacute;m macrolid v&agrave; ketolid. - Bệnh nh&acirc;n đang uống thuốc c&oacute; chứa dẫn xuất ergot. Liều d&ugrave;ng và cách dùng C&aacute;ch d&ugrave;ng: 1 liều duy nhất mỗi ng&agrave;y, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn. Vi&ecirc;n nang AzitroFort n&ecirc;n được uống cả vi&ecirc;n. Liều d&ugrave;ng: Người lớn v&agrave; trẻ em c&acirc;n nặng tr&ecirc;n 45 kg - Liều khuyến c&aacute;o l&agrave; nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n v&agrave; dưới: 01 vi&ecirc;n (500mg Azithromycin) mỗi ng&agrave;y, uống trong 3 ng&agrave;y. - Vi&ecirc;m nang b&atilde;, trứng c&aacute; mức độ vừa: tổng liều điều trị l&agrave; 6g Azithromycin; uống 01 vi&ecirc;n (500mg Azithromycin) mỗi ng&agrave;y, uống trong 3 ng&agrave;y v&agrave; 01 vi&ecirc;n (500mg Azithromycin) mỗi tuần trong 9 tuần tiếp theo. Liều cho tuần thứ hai n&ecirc;n được thực hiện 7 ng&agrave;y sau khi uống liều đầu ti&ecirc;n v&agrave; liều cho tuần thứ ba đến thứ t&aacute;m n&ecirc;n được thực hiện trong khoảng thời gian 7 ng&agrave;y. - Điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng: 02 vi&ecirc;n (1000mg Azithromycin), uống một liều duy nhất. - Ban di chuyển mạn t&iacute;nh (Giai đoạn đầu của bệnh Lyme): Tổng liều điều trị l&agrave; 3g Azithromycin, n&ecirc;n uống một liều 02 vi&ecirc;n (1000mg Azithromycin) v&agrave;o ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n, 01 vi&ecirc;n (500mg Azithromycin) v&agrave;o ng&agrave;y thứ 2-5. - B&aacute;c sĩ sẽ x&aacute;c định liều lượng th&iacute;ch hợp v&agrave; chế độ điều trị cho c&aacute;c trường hợp điều trị mụn hoặc nhiễm tr&ugrave;ng da v&agrave; m&ocirc; mềm kh&aacute;c. - Đề nghị bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng được tự &yacute; ngưng d&ugrave;ng thuốc ngay cả khi cảm thấy t&igrave;nh trạng tốt hơn, trừ khi chỉ định của b&aacute;c sĩ. Nếu ngưng d&ugrave;ng thuốc qu&aacute; sớm, nhiễm tr&ugrave;ng c&oacute; thể t&aacute;i ph&aacute;t trở lại hoặc t&igrave;nh trạng c&oacute; thể xấu đi. Sử dụng ở trẻ em dưới 45 kg - Vi&ecirc;n nang AzitroFort kh&ocirc;ng th&iacute;ch hợp cho sử dụng ở trẻ em c&acirc;n nặng dưới 45 kg do sự thiểu ch&iacute;nh x&aacute;c liều. Bệnh nh&acirc;n cao tuổi: c&oacute; thể được &aacute;p dụng c&ugrave;ng liều như người lớn. Bệnh nh&acirc;n suy thận: điều chỉnh liều lượng l&agrave; kh&ocirc;ng cần thiết ở bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ đến trung b&igrave;nh (Độ thanh thải creatinin > 40ml/ ph&uacute;t). Cẩn trọng đối với bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (Độ thanh thải creatinin < 40ml / ph&uacute;t). Bệnh nh&acirc;n suy gan: điều chỉnh liều kh&ocirc;ng cần thiết cho bệnh nh&acirc;n rối loạn chức năng gan nhẹ đến trung b&igrave;nh. Chống chỉ định ở bệnh nh&acirc;n bị bệnh gan nặng. T&aacute;c dụng phụ Cũng như erythromycin , azithromycin l&agrave; thuốc được dung nạp tốt, v&agrave; tỷ lệ t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thấp (khoảng 13% số người bệnh). Hay gặp nhất l&agrave; rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a với c&aacute;c triệu chứng như buồn n&ocirc;n, đau bụng, co cứng cơ bụng, n&ocirc;n, đầy hơi, ỉa chảy, nhưng thường nhẹ v&agrave; &iacute;t xảy ra hơn so với d&ugrave;ng erythromycin . C&oacute; thể thấy biến đổi nhất thời số lượng bạch cầu trung t&iacute;nh, giảm số lượng tế b&agrave;o lympho, tăng bạch cầu &aacute;i toan, giảm mức độ bicarbonate trong m&aacute;u hay tăng nhất thời enzym gan, đ&ocirc;i khi c&oacute; thể gặp ph&aacute;t ban, đau đầu v&agrave; ch&oacute;ng mặt. - Ảnh hưởng th&iacute;nh gi&aacute;c: Sử dụng l&acirc;u d&agrave;i ở liều cao, azithromycin c&oacute; thể l&agrave;m giảm sức nghe c&oacute; hồi phục ở một số người bệnh. - Rất thường gặp, ADR > 1/10: Đau bụng, ti&ecirc;u chảy, mệt mỏi, tăng đầy hơi v&agrave; trướng bụng. Thường gặp, 1/10> ADR > 1/100 - Khiếm th&iacute;nh tạm thời, n&ocirc;n, kh&oacute; ti&ecirc;u, ph&aacute;t ban, mất cảm gi&aacute;c ngon miệng, ch&oacute;ng mặt, nhức đầu, t&ecirc; tay ch&acirc;n, thay đổi vị gi&aacute;c, nh&igrave;n mờ, đau khớp, mệt mỏi, số lượng tế b&agrave;o lympho giảm, bạch cầu &aacute;i toan tăng l&ecirc;n, giảm mức độ bicarbonate trong m&aacute;u. &Iacute;t gặp, 1/100 > ADR > 1/1000 - Nhiễm nấm ở miệng v&agrave; &acirc;m đạo, giảm tổng số lượng của c&aacute;c tế b&agrave;o m&aacute;u trắng, phản ứng dị ứng nghi&ecirc;m trọng g&acirc;y sưng mặt hoặc cổ họng, căng thẳng, giảm sự nhạy cảm x&uacute;c gi&aacute;c, buồn ngủ, mất ngủ, &ugrave; tai, run, đau bụng k&egrave;m theo ti&ecirc;u chảy v&agrave; sốt, t&aacute;o b&oacute;n, vi&ecirc;m gan, hội chứng Stevens-Johnson (một căn bệnh nghi&ecirc;m trọng đi k&egrave;m với phồng rộp da, miệng, mắt v&agrave; bộ phận sinh dục), nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng (tăng nhạy cảm của da với &aacute;nh s&aacute;ng mặt trời), nổi mề đay (ph&aacute;t ban), đau ngực, sưng, mệt mỏi, suy nhược, gi&aacute; trị cao của một số x&eacute;t nghiệm m&aacute;u (men gan, bilirubin, ure, creatinin), mức độ thay đổi của kali trong m&aacute;u. Hiếm gặp, 1/1000 >ADR > 1/10000 - K&iacute;ch động, cảm gi&aacute;c ch&oacute;ng mặt hay ch&oacute;ng mặt, suy giảm chức năng gan. Rất hiếm gặp ADR < 1/10000 - Vi&ecirc;m tụy, vi&ecirc;m thận hay suy thận, hoặc suy gan (đ&ocirc;i khi đe dọa t&iacute;nh mạng), chảy m&aacute;u k&eacute;o d&agrave;i sau chấn thương, phản ứng da nghi&ecirc;m trọng, h&igrave;nh th&agrave;nh vảy v&agrave; phồng rộp da; nhịp tim nhanh hoặc kh&ocirc;ng đều, đ&ocirc;i khi đe dọa t&iacute;nh mạng, nhịp tim kh&ocirc;ng đều, huyết &aacute;p thấp. Đề nghị bệnh nh&acirc;n th&ocirc;ng b&aacute;o nếu c&oacute; bất kỳ t&aacute;c dụng phụ nghi&ecirc;m trọng, hoặc bất kỳ t&aacute;c dụng phụ kh&ocirc;ng được liệt k&ecirc; ở tr&ecirc;n. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Cần thận trọng khi k&ecirc; đơn azithromycin cho bệnh nh&acirc;n: - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c vấn đề di truyền hiếm gặp kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc k&eacute;m hấp thu glucose-galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng sản phẩm thuốc n&agrave;y v&igrave; thuốc c&oacute; chứa t&aacute; dược lactose monohydrate. - Vi&ecirc;n nang AzitroFort chứa t&aacute; dược tạo m&agrave;u E122 azorubine carmoisine, c&oacute; thể g&acirc;y phản ứng dị ứng. - Kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng liều gấp đ&ocirc;i để b&ugrave; cho một liều đ&atilde; qu&ecirc;n. Uống liều kế tiếp v&agrave;o giờ thường lệ. - Phản ứng dị ứng: Trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị bằng azithromycin, như với erythromycin v&agrave; c&aacute;c kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m macrolid kh&aacute;c, c&aacute;c phản ứng dị ứng nghi&ecirc;m trọng c&oacute; thể ph&aacute;t triển trong những trường hợp hiếm gặp, chẳng hạn như ph&ugrave; thần kinh mạch v&agrave; sốc phản vệ (hiếm khi g&acirc;y tử vong). Trong một số phản ứng y, c&oacute; thể quan s&aacute;t thấy c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng t&aacute;i ph&aacute;t, theo đ&oacute; thời gian quan s&aacute;t v&agrave; điều trị d&agrave;i hơn l&agrave; cần thiết. Trong trường hợp xảy ra phản ứng qu&aacute; mẫn, n&ecirc;n ngừng sản phẩm v&agrave; điều trị triệu chứng. Do thời gian b&aacute;n thải mộ ở m&ocirc; của azithromycin d&agrave;i, c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng của c&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn c&oacute; thể k&eacute;o d&agrave;i ngay cả sau khi ngừng điều trị chống dị ứng. - Rối loạn tim mạch: Tải ph&acirc;n cực t&iacute;m v&agrave; khoảng QT k&eacute;o d&agrave;i, phổ biến một nguy cơ ph&aacute;t triển rối loạn nhịp tim v&agrave; xoắn đỉnh, đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy trong điều trị với macrolides kh&aacute;c. Một t&aacute;c dụng tương tự với azithromycin kh&ocirc;ng thể loại trừ ho&agrave;n to&agrave;n ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ t&aacute;i ph&acirc;n cực t&iacute;m k&eacute;o d&agrave;i. V&igrave; vậy, azithromycin n&ecirc;n được sử dụng thận trọng đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n: + Bệnh tim bẩm sinh hoặc mắc phải, được ghi nhận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; x&aacute;c nhận k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT; + Bệnh cơ tim, đặc biệt trong trường hợp suy tim; + Nhịp tim chậm xoang. + Rối loạn nhịp c&oacute; triệu chứng hiện c&oacute;. + Uống đồng thời c&aacute;c sản phẩm thuốc kh&aacute;c được biết l&agrave; k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT, chẳng hạn như chống nhịp tim kh&ocirc;ng đều nh&oacute;m IA v&agrave; III, cisapride v&agrave; terfenadine. + Rối loạn điện giải, đặc biệt l&agrave; hạ kali m&aacute;u, hạ magie m&aacute;u v&agrave; hạ calci m&aacute;u. Th&ocirc;ng b&aacute;o ngay cho b&aacute;c sĩ nếu trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị đ&aacute;nh trống ngực, ch&oacute;ng mặt hoặc rối loạn tương tự kh&aacute;c xuất hiện. - Bội nhiễm: Trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị bằng azithromycin, c&oacute; khả năng ph&aacute;t triển si&ecirc;u vi khuẩn, bao gồm nhiễm nấm. Cũng như c&aacute;c sản phẩm kh&aacute;ng khuẩn kh&aacute;c, theo d&otilde;i c&aacute;c triệu chứng của si&ecirc;u vi khuẩn g&acirc;y ra bởi c&aacute;c vi sinh vật kh&ocirc;ng nhạy cảm, bao gồm cả nấm, được khuyến c&aacute;o trong khi tiến h&agrave;nh điều trị bằng azithromycin. Vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc c&oacute; độ nặng kh&aacute;c nhau c&oacute; thể ph&aacute;t triển. C&aacute;c h&igrave;nh thức l&acirc;m s&agrave;ng nhẹ thường kh&ocirc;ng xảy ra sau khi ngừng sản phẩm; c&aacute;c h&igrave;nh thức vừa phải v&agrave; nặng cần điều trị bằng dung dịch điện giải, dung dịch axit amin v&agrave; c&aacute;c chất dinh dưỡng đường ti&ecirc;m, t&aacute;c nh&acirc;n kh&aacute;ng khuẩn c&oacute; hoạt t&iacute;nh kh&aacute;ng khuẩn cao chống lại Clostridium difficile. C&aacute;c trường hợp ti&ecirc;u chảy do Clostridium difficile (CDAD) g&acirc;y ra đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o với | việc sử dụng gần như tất cả c&aacute;c t&aacute;c nh&acirc;n kh&aacute;ng khuẩn, bao gồm. azithromycin, v&igrave; mức độ nghi&ecirc;m trọng của n&oacute; c&oacute; thể từ ti&ecirc;u chảy nhẹ đến vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng g&acirc;y tử vong dẫn đến cắt bỏ đại tr&agrave;ng. CDAD phải lu&ocirc;n được xem x&eacute;t ở những bệnh nh&acirc;n trong đ&oacute; điều trị kh&aacute;ng sinh đi k&egrave;m với sự ph&aacute;t triển của bệnh ti&ecirc;u chảy. Cần c&oacute; sự gi&aacute;m s&aacute;t cẩn thận của một chuy&ecirc;n gia, v&igrave; CDAD c&oacute; thể xảy ra trong v&ograve;ng hai th&aacute;ng sau khi ngừng sử dụng kh&aacute;ng sinh. Bệnh nh&acirc;n thường bị ti&ecirc;u chảy khi uống thuốc kh&aacute;ng sinh hoặc bệnh nh&acirc;n trong khi hoặc sau khi điều trị với AzitroFort bị ti&ecirc;u chảy hoặc ph&acirc;n lỏng, li&ecirc;n hệ với b&aacute;c sĩ v&agrave; kh&ocirc;ng d&ugrave;ng bất kỳ loại thuốc kh&aacute;c trước khi tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sĩ. Cho b&aacute;c sĩ biết nếu ti&ecirc;u chảy k&eacute;o d&agrave;i. - Nhiễm tr&ugrave;ng Streptococcal Penicillin l&agrave; lựa chọn đầu ti&ecirc;n trong điều trị vi&ecirc;m họng / vi&ecirc;m amiđan do Streptococcus pyogenes g&acirc;y ra, cũng như ph&ograve;ng ngừa sốt thấp khớp cấp t&iacute;nh. Azithromycin thường c&oacute; hiệu quả chống lại streptococci trong v&ugrave;ng hầu họng, nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu để chứng minh hiệu quả của n&oacute; trong ph&ograve;ng chống bệnh thấp khớp cấp t&iacute;nh. - Suy thận Ở những bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 40ml / ph&uacute;t), tăng 33% khi tiếp x&uacute;c với azithromycin c&oacute; hệ thống. Kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu l&acirc;m s&agrave;ng về việc sử dụng an to&agrave;n azithromycin ở bệnh nh&acirc;n suy thận nặng v&agrave; do đ&oacute;, sản phẩm n&ecirc;n được sử dụng thận trọng trong những trường hợp như vậy. Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều trong suy thận vừa v&agrave; nhẹ (độ thanh thải creatinin> 40ml/ ph&uacute;t). Suy gan Bệnh nh&acirc;n c&oacute; rối loạn chức năng gan v&agrave; ứ mật r&otilde; rệt cần được ch&uacute; &yacute; v&agrave; hạn chế điều trị bằng azithromycin, c&oacute; lưu &yacute; rằng thuốc thải trừ chủ yếu bởi gan. Điều trị bằng azithromycin ở những bệnh nh&acirc;n bị bệnh gan nặng cần thận trọng v&igrave; đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về vi&ecirc;m gan si&ecirc;u vi, c&oacute; khả năng dẫn đến suy gan đe dọa đến t&iacute;nh mạng. Nguy cơ cao hơn ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh gan từ trước hoặc d&ugrave;ng c&aacute;c sản phẩm thuốc c&oacute; khả năng g&acirc;y độc gan. Trong trường hợp c&oacute; triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; / hoặc bằng chứng l&acirc;m s&agrave;ng của rối loạn chức năng gan, chẳng hạn như chứng suy nhược ph&aacute;t triển nhanh, k&egrave;m theo v&agrave;ng da, nước tiểu sẫm m&agrave;u, xu hướng chảy m&aacute;u hoặc triệu chứng của bệnh n&atilde;o gan, tăng men gan đ&aacute;ng kể, kiểm tra chức năng gan điều tra n&ecirc;n được thực hiện v&agrave; ngừng uống thuốc nếu cần thiết. - Bệnh nh&acirc;n đang điều trị bằng dẫn xuất ergot Ở những bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng c&aacute;c loại thuốc chứa dẫn xuất ergot, việc sử dụng đồng thời kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m macrolid l&agrave;m tăng sự ph&aacute;t triển của ergotism, khả năng xuất hiện bệnh ăn phải nấn l&uacute;a (bấm t&iacute;m của c&aacute;c chi, đi khập khiễng). - Bệnh nhược cơ C&aacute;c trường hợp trầm trọng của bệnh hoặc khởi ph&aacute;t nhược cơ đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở những bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng azithromycin. Tương t&aacute;c thuốc Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đang d&ugrave;ng, đ&atilde; d&ugrave;ng azithromycin gần đ&acirc;y hoặc c&oacute; thể d&ugrave;ng bất cứ loại thuốc kh&aacute;c. Azithromycin c&oacute; thể thay đổi t&aacute;c động của một số loại thuốc sử dụng c&ugrave;ng một l&uacute;c. Do đ&oacute;, n&oacute;i với b&aacute;c sĩ của bạn nếu bạn c&oacute;: - C&aacute;c loại thuốc kh&aacute;ng axit: Khi cần thiết phải sử dụng, azithromycin chỉ được d&ugrave;ng trước v&agrave; sau khi d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;ng axit kh&ocirc;ng &iacute;t hơn 2 giờ. - Rifabutin (kh&aacute;ng sinh): Thuốc c&oacute; thể l&agrave;m giảm số lượng bạch cầu trung t&iacute;nh. -Terfenadine (được sử dụng trong vi&ecirc;m mũi dị ứng hoặc dị ứng da): Nhịp tim kh&ocirc;ng đều v&agrave; thay đổi tr&ecirc;n điện t&acirc;m đồ c&oacute; thể xảy ra. - Cyclosporin (được sử dụng để ngăn chặn sự từ chối của cơ quan hoặc xương tủy sau khi gh&eacute;p): B&aacute;c sĩ sẽ đ&aacute;nh gi&aacute; lợi &iacute;ch sử dụng đồng thời azithromycin với cyclosporine. Ở những bệnh nh&acirc;n, đ&ograve;i hỏi sự kết hợp n&agrave;y, nồng độ trong huyết tượng của cyclosporin cần được kiểm so&aacute;t v&agrave; liều d&ugrave;ng n&ecirc;n được điều chỉnh, nếu cần thiết. - Warfarin (được sử dụng để l&agrave;m giảm đ&ocirc;ng m&aacute;u): C&oacute; nguy cơ tăng chảy m&aacute;u khi điều trị phối hợp với azithromycin. B&aacute;c sĩ c&oacute; thể quyết định rằng thuốc l&agrave; cần thiết để theo d&otilde;i thời gian prothrombin hoặc th&ocirc;ng số x&eacute;t nghiệm kh&aacute;c. - Digoxin (được sử dụng để điều trị bệnh tim): Nồng độ digoxin trong m&aacute;u c&oacute; thể tăng khi d&ugrave;ng azithromycin. - Ergotamin v&agrave; dẫn xuất ergot kh&aacute;c: Thuốc c&oacute; thể xuất hiện bịnh ăn phải nấn l&uacute;a, biểu hiện bằng c&aacute;c vết th&acirc;m t&iacute;m c&aacute;c chi, đi khập khiễng. - Cisaprid được chuyển h&oacute;a ở gan bởi CYP 3A4. Bởi v&igrave; c&aacute;c kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m macrolid ức chế c&aacute;c enzyme n&agrave;y, đồng thời điều trị cisaprid c&oacute; thể g&acirc;y k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT, rối loạn nhịp thất v&agrave; như một dạng của xoắn đỉnh. Bảo quản: Bảo quản nơi kh&ocirc;, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 1 vỉ x 3 vi&ecirc;n Thương hiệu: Balkan Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty TNHH Nh&acirc;n Sinh Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.