← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc bột uống Lukacinco 4mg Hà Nam dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính (30 gói)

Thuốc Lukacinco là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hà Nam có thành phần chính là Montelukast. Đây là thuốc dùng dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng trong một số trường hợp được chỉ định.

Thương hiệu
Hà Nam
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110566624
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HÀ NAM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Lukacinco được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Montelukast được chỉ định cho người bệnh lớn tuổi và trẻ em trên 6 tháng tuổi để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin và dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức. Montelukast được chỉ định để làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn và trẻ em từ 2 năm tuổi trở lên, viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên). Để chữa hen, cần uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể Leukotrien Mã ATC: R03D C03 Cơ chế tác dụng: Các cysteinyl leukotrien (LTC 4, LTD 4, LTE 4) là các yếu tố gây viêm mạnh được giải phóng từ các tế bào mast và bạch cầu ái toan. Các chất trung gian gây viêm liên kết với các thụ thể leukotrien cysteinyl (CysLT) được tìm thấy trong đường hô hấp của con người và gây ra phản ứng viêm ở đường hô hấp, bao gồm co thắt phế quản, tiết nhầy, tính thấm thành mạch và tăng hóa ứng động của bạch cầu ái toan. Montelukast dùng đường uống liên kết có tính chọn lọc cao đối với thụ thể CysLT 1. Trong các nghiên cứu lâm sàng, montelukast ức chế co thắt phế quản khi dùng ở liều thấp. Tác dụng giãn phế quản được quan sát thấy trong vòng 2 giờ sau khi uống. Tác dụng làm giãn phế quản tác động bởi một chất chủ vận B có liên quan đến montelukast. Điều trị bằng montelukast ức chế sự co thắt phế quản ở giai đoạn sớm và giai đoạn cuối do ức chế kháng nguyễn. Montelukast so với giả dược làm giảm bạch cầu ái toan máu ngoại vi ở bệnh nhân người lớn và trẻ em. Trong một nghiên cứu riêng biệt, điều trị bằng montelukast làm giảm đáng kể bạch cầu ái toan trong đường thở, kiểm soát được các triệu chứng hen trên lâm sàng. Dược động học Hấp thu Montelukast được hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ Cmax trong huyết tương đạt được sau 2 giờ ở trẻ khi uống lúc đói. Cmax tối đa trung bình là 66%. Ở trẻ từ 2 tháng đến 6 tuổi nồng độ Cmax đạt được sau khi uống 2 giờ cao hơn gấp 2 lần ở người lớn sử dụng viên 10 mg. Uống thuốc cùng với nước sốt táo hoặc uống cùng bữa ăn không khác biệt có ý nghĩa lâm sàng khi sử dụng thuốc lúc đói. Phân bố Montelukast liên kết 99% với protein huyết tương. Thể tích phân bố của Montelukast trung bình khoảng 8 - 11 lít. Nghiên cứu ở chuột với montelukast có gắn phóng xạ cho thấy có lượng rất ít qua được hàng rào máu não. Ngoài ra nồng độ thuốc đạt tối thiểu sau 24 giờ sử dụng thuốc. Chuyển hóa Montelukast được chuyển hóa nhanh, với nghiên cứu ở liều điều trị, nồng độ các chất chuyển hóa không được phát hiện ở trong huyết tương ở cả người lớn và trẻ em. CYP2C8 là enzyme chính trong quá trình chuyển hóa của montelukast. Ngoài ra, CYP3A4 và CYP2C9 có thể góp 1 phần vào quá trình chuyển hóa. Tuy nhiên, itraconazol một chất ức chế CYP3A4 cho thấy không có sự biến đổi các thông số dược động học của montelukast ở những người khỏe mạnh dùng liều 10 mg montelukast mỗi ngày. Dựa trên các kết quả nghiên cứu in vitro trong microsome gan của người, nồng độ montelukast trong huyết tương không bị ức chế bởi các cytochrom P450 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2C19 hoặc 2D6. Do đó hiệu quả điều trị của các chất chuyển hóa của montelukast là không đáng kể. Thải trừ Độ thanh thải của montelukast trong huyết tương là 45 ml/phút ở người lớn khỏe mạnh. Sau khi uống montelukast có gắn phóng xạ, 86% thuốc được thu hồi sau 5 ngày, 2% được thải trừ qua nước tiểu. Hầu hết montelukast và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ qua mật. Không cần hiệu chỉnh liều trên các bệnh nhân suy thận, bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình. Không có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu dược động học ở bệnh nhân suy gan nặng có điểm số Child - Pugh > 9. Với liều cao montelukast sử dụng gấp 20 - 60 lần liều khuyến cáo, có thấy sự giảm nồng độ theophyllin trong huyết tương, không thấy ảnh hưởng này ở liều khuyến cáo 10 mg x 1 lần/ngày.

Thành phần

Montelukast 4mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dạng bột cốm pha hỗn dịch uống. Sản phẩm phải còn gói nguyên vẹn cho đến khi sử dụng. Sau khi mở gói thuốc nên sử dụng trong vòng 15 phút. Nếu đã trộn với thức ăn thì không giữ cho sử dụng lần sau. Để chữa hen, cần uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng. Liều dùng Liều khuyến cáo: Trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: 4 mg/ngày. Trẻ từ 6 tuổi đến 14 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: 4 – 8 mg/ngày (tùy theo tình hình thực tế của trẻ). Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: 8mg/ngày (tùy theo tình hình của bệnh nhân có thể hiệu chỉnh liều). Trẻ cần được đánh giá hiệu quả điều trị sau 2 - 4 tuần điều trị thuốc, ngưng sử dụng nếu không đáp ứng điều trị. Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi. Sản phẩm sử dụng cho trẻ dưới sự giám sát của người lớn. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không có các phản ứng quá liều khi sử dụng liều cao 200 mg/ngày ở người lớn trong 22 tuần và liều cao 900 mg/ngày trong thời gian 1 - 2 tuần. Các triệu chứng của phản ứng quá liều như đau bụng, buồn ngủ, đau đầu, nôn mửa, chứng động kinh. Cần dừng thuốc và đến cơ sở y tế gần nhất khi có các triệu chứng quá liều. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc cho người bệnh có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với Montelukast hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Việc chẩn đoán xác định bệnh hen phế quản mạn tính ở trẻ nhỏ từ 6 tháng đến 2 tuổi cần phải được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa nhi hoặc chuyên khoa hô hấp. Không dùng thuốc đường uống này để cắt các cơn hen cấp tính. Khi xảy ra cơn hen phế quản cấp, người bệnh cần sử dụng các thuốc hít chủ vận beta tác dụng ngắn để xử trí nhanh. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nếu tần suất sử dụng thuốc hít cắt cơn của bệnh nhân tăng lên. Không được ngừng đột ngột hoặc thay thế hoàn toàn liệu pháp corticoid dạng hít/uống bằng Montelukast. Chưa có đầy đủ bằng chứng lâm sàng cho thấy có thể giảm liều dùng của corticoid khi phối hợp đồng thời với Montelukast. Thận trọng với nguy cơ tăng bạch cầu ái toan toàn thân, đôi khi đi kèm các biểu hiện lâm sàng của viêm mạch máu tương tự hội chứng Churg - Strauss (thường xảy ra khi giảm liều corticoid đường toàn thân). Cần thận trọng khi phối hợp thuốc với aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc nhìn chung không gây ảnh hưởng bất lợi đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số báo cáo ghi nhận thuốc có thể gây ra tình trạng chóng mặt hoặc buồn ngủ, do đó người dùng cần lưu ý phản ứng của cơ thể trước khi thực hiện các công việc này. Sử dụng trong thai kỳ Các thử nghiệm trên động vật chưa cho thấy nguy cơ gây dị tật thai nhi, tuy nhiên dữ liệu lâm sàng trên phụ nữ mang thai còn rất hạn chế. Chỉ nên chỉ định thuốc cho đối tượng này khi lợi ích điều trị vượt trội hoàn toàn so với các nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy hoạt chất có khả năng bài tiết vào sữa mẹ ở chuột. Do chưa có đầy đủ dữ liệu an toàn trên người, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ, chỉ sử dụng thuốc cho người mẹ đang cho con bú khi thực sự cần thiết. Tương tác với thuốc khác Montelukast được chỉ định trong phác đồ dự phòng và điều trị hen phế quản. Nồng độ dưới đường cong (AUC) của Montelukast trong huyết tương bị giảm khoảng 40% khi dùng đồng thời với phenobarbital. Do thuốc được chuyển hóa qua các enzyme CYP 3A4, 2C8 và 2C9, cần đặc biệt thận trọng (nhất là ở trẻ em) khi phối hợp với các chất cảm ứng các enzyme này như phenytoin, phenobarbital và rifampicin. Mặc dù các thử nghiệm in vitro cho thấy Montelukast ức chế mạnh CYP 2C8, nhưng dữ liệu lâm sàng khi phối hợp với rosiglitazon (cơ chất của CYP 2C8) chứng minh thuốc không ức chế enzyme này in vivo. Do đó, Montelukast không làm thay đổi đáng kể quá trình chuyển hóa của các thuốc dùng cùng là cơ chất của CYP 2C8 (như paclitaxel, rosiglitazon, repaglinid). Các nghiên cứu in vitro cho thấy Montelukast ức chế mạnh CYP 2C8 và ức chế không đáng kể CYP 2C9, CYP 3A4. Trong thử nghiệm lâm sàng, việc dùng chung với gemfibrozil (chất ức chế CYP 2C8 và 2C9) làm tăng nồng độ Montelukast trong máu lên gấp 4,4 lần. Không cần điều chỉnh liều Montelukast trong trường hợp này, nhưng bác sĩ cần lưu ý để theo dõi các phản ứng phụ có thể xảy ra. Không ghi nhận tương tác có ý nghĩa lâm sàng khi dùng chung với các chất ức chế yếu CYP 2C8 (như trimethoprim). Việc phối hợp đồng thời với itraconazol (chất ức chế mạnh CYP 3A4) cũng không làm tăng đáng kể nồng độ thuốc trong tuần hoàn chung.

Mô tả chi tiết

Thuốc bột uống Lukacinco 4mg Hà Nam dự phòng và là gì? Thuốc Lukacinco là một dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hà Nam. Với hoạt chất chính là Montelukast, sản phẩm này được bào chế nhằm phục vụ cho việc phòng ngừa cũng như điều trị tình trạng hen phế quản mạn tính. Bên cạnh đó, thuốc còn hỗ trợ làm giảm hiệu quả các biểu hiện khó chịu cả vào ban ngày lẫn ban đêm của bệnh lý viêm mũi dị ứng trên những đối tượng bệnh nhân phù hợp.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.