← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Lupilopram 10mg Jubilant điều trị các chứng trầm cảm trầm trọng, rối loạn hoảng sợ (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Lupilopram 10mg là sản phẩm của Jubilant Generics Ltd chứa hoạt chất Escitalopram (dưới dạng Escitalopram oxalat) có tác dụng điều trị các chứng trầm cảm trầm trọng, rối loạn hoảng sợ, sợ khoảng trống, rối loạn lo âu xã hội (ám ảnh xã hội), loạn ám ảnh cưỡng chế.

Thương hiệu
JUBILANT
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
890110024223
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
JUBILANT

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Lupilopram 10mg chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị các chứng trầm cảm trầm trọng. Điều trị chứng rối loạn hoảng sợ có hoặc không kèm chứng sợ khoảng trống. Điều trị rối loạn lo âu xã hội (ám ảnh xã hội). Điều trị rỗi loạn lo âu lan tỏa. Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế. Dược lực học Escitalopram là một thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (5-HT) co ái lực mạnh với vị trí liên kết chính. Thuốc cũng liên kết với vị trí dị lập thể trên chất vận chuyển serotonin, với ái lực nhỏ hơn 1000 lần. Sự ức chế tái hấp thu 5-HT là cơ chế tác dụng duy nhất có thể giải thích được tác dụng dược lý và lâm sàng của escitalopram. Dược động học Hấp thu: Thuốc được hấp thu gần như hoàn toàn và không phụ thuộc vào thức ăn (thời gian trung bình thuốc đạt được nông độ tối đa sau khi uống đa liều (Tmax trung bình) là 4 giờ).  Giống như hỗn hợp racemic citalopram, sinh khả dụng tuyệt đối của escitalopram khoảng 80%. Phân bố: Thể tích phân bố của thuốc (Va d,β /F) sau khi uống vào khoảng 12 đến 26 L/kg. Escitalopram và các chất chuyển hóa chính của nó liên kết với protein huyết tương dưới 80%. Chuyển hóa: Escitalopram được chuyển hóa ở gan để tạo thành các chất chuyển hóa demethylate và didemethylate. Cả hai hợp chất này đều có tác dụng dược lý. Ngoài ra, nitơ có thể bị ôxy hóa để tạo thành chất chuyển hóa N-oxide. Cả chất gốc và các chất chuyển hóa một phần được đào thải dưới dạng liên hợp voi glucuronide. Sau khi uống đa liều nồng độ trung bình của các chất chuyên hóa demethyl và didemethyÏ tương tứng thường trong khoảng 28- 31% và < 5% so với nồng độ của escitalopram. Quá trình biến đổi sinh học của escitalopram để tạo thành các chất chuyển hóa demethylate chủ yếu thông qua CYP2C19. Một số enzym khác có thể tham gia là CYP3A4 và CYP2D6. Thải trừ: Thời gian bán thải (t 1/2β ) của thuốc sau khi uống đa liều khoảng 30 giờ và hệ số thanh thải trong huyết tương của đường uống (Cl đường uống ) khoảng 0,6 L/phút. Các chất chuyển hóa chính có thời gian bán thải dài hơn đáng kể. Escitalopram và các chất chuyển hóa chính được cho là thài trừ qua cả gan (chuyển hóa) và thận, chủ yếu được đào thải dưới dạng các chất chuyển hóa qua nước tiểu. Dược động học của thuốc tuyến tính. Nồng độ thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau khoảng 1 tuần. Nồng độ trung bình khoảng 30 nmol/L (từ 20 đến 125 nmol/L) của thuốc ở trạng thái ôn định đạt được với liều 10 mg mỗi ngày.

Thành phần

Escitalopram 10mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Lupilopram 10mg dùng đường uống. Escitalopram được dùng liều đơn mỗi ngày và có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Liều dùng Người lớn Tính an toàn về liều dùng trên 20 mg mỗi ngày chưa được chứng minh. Liều dùng điều trị các chứng trầm cảm trầm trọng: Liều dùng thông thường là 10 mg, 1 lần/ngày. Phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên tối đa là 20 mg mỗi ngày. Thông thường sau 2 – 4 tuần thấy được đáp ứng chống trầm cảm của thuốc. Sau khi hết các triệu chứng, điều trị tiếp tục ít nhất 6 tháng để duy trì đáp ứng. Liều dùng điều trị chứng rối loạn hoảng sợ có hoặc không kèm chứng sợ khoảng trống: Nên uống liều khởi đầu là 5 mg trong tuần đầu tiên trước khi tăng liều lên 10 mg mỗi ngày. Có thể tăng tiếp liều uống, tối đa là 20 mg mỗi ngày, phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân. Hiệu quả tối đa của thuốc đạt được sau khoảng 3 tháng. Quá trình điều trị kéo dài vài tháng. Liều dùng điều trị chứng rối loạn lo âu xã hội: Liều dùng thông thường là 10mg, 1 lần/ngày. Thông thường sau 2 – 4 tuần sẽ thấy giảm triệu chứng. Liều dùng sau đó, phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân, có thể giảm xuống còn 5 mg hoặc tăng lên tối đa là 20 mg mỗi ngày. Liều dùng điều trị chứng rối loạn lo âu xã hội là một bệnh mãn tính: Nên điều trị trong 12 tuần để duy trì đáp ứng của thuốc. Việc điều trị trong thời gian dài ở những bệnh nhân đáp ứng với thuốc đã được nghiên cứu trong 6 tháng và được xem xét trên nền tảng của từng bệnh nhân để ngăn chặn sự tái phát. Những lợi ích của việc điều trị cần được đánh giá lại ở những thời điểm chính xác. Rối loạn lo âu xã hội là một thuật ngữ được chẩn đoán cụ thể về rối loạn đặc hiệu không nhằm với sự nhút nhát quá mức. Liệu pháp điều trị bằng thuốc được chỉ định nếu những rối loạn này gây cản trở đáng kể tới những hoạt động xã hội và nghề nghiệp. So với liệu pháp điều trị về nhận thức hành vi thì liệu pháp điều trị này vẫn chưa được đánh giá. Liệu pháp điều trị bằng thuốc là một phần trong mục tiêu điều trị. Liều dùng điều trị chứng rối loạn lo âu lan tỏa: Liều khởi đầu là 10 mg, 1 lần/ ngày. Phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên tối đa là 20 mg mỗi ngày. Việc điều trị lâu dài trên những bệnh nhân đáp ứng với thuốc đã được nghiên cứu trong ít nhất 6 tháng ở những bệnh nhân dùng liều 20 mg mỗi ngày. Lợi ích điều trị và liều dùng nên được đánh giá lại ở từng khoảng thời gian điều trị . Liều dùng điều trị chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế: Liều khởi đầu là 10 mg một lần mỗi ngày. Phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên tối đa là 20 mg mỗi ngày. Vì rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) là một bệnh mãn tính, nên bệnh nhân cần được điều trị trong một chu kỳ đầy đủ để đảm bảo hết triệu chứng. Những lợi ích của việc điều trị và liều dùng cần được đánh giá lại ở từng khoảng thời gian điều trị. Đối tượng đặc biệt Người cao tuổi (>65 tuổi): Điều trị khởi đầu bằng nửa liều thông thường khuyến cáo và liều tối đa thấp hơn cần được xem xét. Hiệu quả của Escitalopram trong điều trị rối loạn lo âu xã hội chưa được nghiên cứu ở người cao tuổi. Trẻ em và thiếu niên (< 18 tuổi): Không được dùng escitalopram cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi. Người suy giảm chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều đối với những bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa. Cần thận trọng đối với những bệnh nhân suy thận nặng (CLCR nhỏ hơn 30ml/phút). Người suy giảm chức năng gan: Liều khởi đầu là 5 mg mỗi ngày trong 2 tuần đầu tiên đối với những bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa. Phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên 10 mg mỗi ngày. Cần thận trọng và thay đổi liều dùng thêm cẩn thận ở những bệnh nhân suy gan nặng. Những người có quá trình chuyển hóa qua CYP2C19 yếu: Những bệnh nhân này nên dùng liều khởi đầu là 5 mg mỗi ngày trong suốt 2 tuần đầu. Phụ thuộc đáp ứng của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên 10 mg mỗi ngày. Trường hợp gián đoạn khi ngừng điều trị: Nên tránh gián đoạn việc điều trị một cách đột ngột. Khi dừng điều trị bằng escitalopram, liều dùng phải được giảm từ từ trong ít nhất 1 đến 2 tuần để giảm nguy cơ xuất hiện những triệu chứng gián đoạn. Nếu những triệu chứng vẫn xảy ra sau khi giảm liều hoặc sau khi gián đoạn điều trị, thì phải xem lại liều dùng trước đó. Sau đó, bác sĩ có thể tiếp tục giảm liều dùng, nhưng với mức độ từ từ hơn. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Độc tính: Các dữ liệu trên lâm sàng về việc dùng quá liều escitalopram rất hạn chế và trong nhiều trường hợp liên quan đến việc dùng quá liều đồng thời với các thuốc khác. Trong phần lớn các trường hợp đã được báo cáo, không biểu hiện triệu chứng hoặc nhẹ. Rất hiếm gặp những báo cáo về các trường hợp tử vong do dùng quá liều escitalopram một cách đơn độc; phần lớn các trường hợp có liên quan đến việc sử dựng quá liều với các thuốc khác. Với liều đơn escitalopram từ 400 đến 800 mg không có bất cứ triệu chứng nghiêm trọng nào Triệu chứng: Chóng mặt, run, kích động, hội chứng serotonin, co giật, hôn mê, buồn nôn/nôn, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim, hạ kali huyết, hạ natri huyết. Điều trị triệu chứng quá liều: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Thiết lập và duy trì khí thở để đảm bảo đủ khí oxy và chức năng hô hấp. Nên rửa dạ dày và dùng than hấp thụ chất độc. Rửa dạ dày phải được làm càng sớm càng tốt sau khi uống thuốc. Cần giám sát biểu hiện của tim và các cơ quan cùng với điều trị hỗ trợ các triệu chứng. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Thuốc Lupilopram chứa hoạt chất Escitalopram có tác dụng điều trị các chứng trầm cảm trầm trọng, rối loạn hoảng sợ, sợ khoảng trống, rối loạn lo âu xã hội, loạn ám ảnh cưỡng chế.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.