← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Lusefi 5mg Taisho điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2, cải thiện việc kiểm soát đường huyết (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Lusefi 5 mg là sản phẩm của Taisho Pharmaceutical, có thành phần chính là Luseogliflozin. Đây là thuốc được sử dụng để Lusefi được chỉ định trong điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 ở người lớn nhằm cải thiện việc kiểm soát đường huyết.

Thương hiệu
TAISHO
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
499110439223
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
TAISHO PHARMACEUTICAL CO LTD

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Lusefi 5 mg Taisho được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 ở người lớn nhằm cải thiện việc kiểm soát đường huyết: Đơn trị liệu Khi chế độ ăn và tập luyện không giúp kiểm soát tốt đường huyết. Liệu pháp phối hợp Phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác, bao gồm chế phẩm insulin, khi những thuốc này, cùng với chế độ ăn và tập luyện, không giúp kiểm soát tốt đường huyết. Dược lực học Cơ chế hoạt động Luseogliflozin làm giảm đường huyết bằng cách ức chế hoạt động của chất đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2) có liên quan đến việc tái hấp thu glucose tại các ống thận gần và thúc đẩy bài tiết glucose trong máu vào nước tiểu. Luseogliflozin ức chế chọn lọc sự hấp thu glucose qua trung gian SGLT2 của người (tế bào biểu hiện quá mức SGLT2) (giá trị Ki : 1,1 nmol/L) (in vitro). Tác dụng dược lực học Bài tiết glucose trong nước tiểu Ở mô hình đái tháo đường týp 2 béo phì (chuột cống Zucker Fatty và chuột db/db), uống một liều duy nhất làm tăng bài tiết glucose qua nước tiểu (8 hoặc 24 giờ sau khi uống). Ở mô hình đái tháo đường 1 týp 2 không béo phì (chuột cống GK), sử dụng trong 20 tuần làm tăng bài tiết glucose qua nước tiểu (24 giờ sau khi uống). Đối với bệnh nhân đái tháo đường týp 2, cho uống 2,5 mg hoặc 5 mg luseogliflozin hoặc giả được một lần mỗi ngày trước bữa ăn sáng trong 7 ngày. Luseogliflozin làm tăng bài tiết glucose trong nước tiểu đến 24 giờ sau khi dùng thuốc so với giả dược. Tác dụng hạ đường huyết Ở mô hình bệnh đái tháo đường týp 2 béo phì (chuột cống Zucker Fatty), uống một liều duy nhất ức chế sự tăng đường huyết sau khi nạp glucose. Trong mô hình đái tháo đường týp 2 béo phì khác (chuột db/db), uống liều lặp lại một lần mỗi ngày trong 4 tuần làm giảm HbA1c so với ban đầu. Trong mô hình đái tháo đường týp 2 không béo phì (chuột GK), sử dụng trong 20 tuần làm giảm HbA1c. Đối với bệnh nhân đái tháo đường týp 2, cho uống 2,5 mg hoặc 5 mg luseogliflozin hoặc giả dược một lần mỗi ngày trước bữa ăn sáng trong 7 ngày. Luseogliflozin cải thiện AUC đường huyết 4 giờ sau bữa sáng, bữa trưa hoặc bữa tối và đường huyết lúc đói so với giả dược. Dược động học Nồng độ thuốc trong huyết tương: Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm. Chuyển hóa: Là chất chuyển hóa chính trong huyết tương và nước tiểu khi uống luseogliflozin ở người trưởng thành nam giới khỏe mạnh, dạng O-deethyl (M2), dạng carboxyl được tạo ra bởi quá trình oxy hóa sau khi hydroxyl hóa carbon cuối của nhóm ethyl (M17), glucuronide của luseogliflozin (M8), và glucuronide của M2 (M12) đã được tìm thấy. M2 là chất chuyển hóa có hoạt tính ức chế SGLT2. Nồng độ ức chế 50% (giá trị IC 50 ) của luseogliflozin và M2 đối với sự hấp thu glucose qua trung gian SGLT2 ở người (tế bào biểu hiện quá mức SGLT2) tương ứng là 2,26 và 4,01 nmol/L (in vitro). Sự chuyển hóa của luseogliflozin chủ yếu liên quan đến CYP3A4/5, 4A11, 4F2, 4F3B và UGT1A1 (in vitro). Luseogliflozin có tác dụng ức chế yếu đối với CYP2C19 (giá trị IC 50 : 58,3 µmol/L), và không có bất kỳ tác dụng ức chế nào đối với CYP1A2, 2A6, 2B6, 2C8, 2C9, 2D6, 2E1 hoặc 3A4 (IC 50 > 100 µmol/L) (in vitro). Luseogliflozin không cảm ứng CYP1A2 hoặc 2B6, cảm ứng yếu CYP3A4 (in vitro). Trong một nghiên cứu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 sử dụng nồng độ 6ß-hydroxycortisol trong nước tiểu làm chất chỉ điểm, luseogliflozin không cảm ứng CYP3A4 (dữ liệu ở những người không phải là người Nhật Bản). Thải trừ: Khi uống liều đơn luseogliflozin trong tình trạng đói với liều 2,5 mg ở người trưởng thành nam giới khỏe mạnh (9 đối tượng), bài tiết luseogliflozin trong nước tiểu đến 72 giờ sau khi uống là 4,47% (trung bình). Luseogliflozin là chất nền của P-glycoprotein (P-gp), nhưng không phải là chất nền protein kháng ung thư vú (BCRP), polypeptide vận chuyển anion hữu cơ (OATP1B1, OATP1B3), chất vận chuyển anion hữu cơ (OAT1, OAT3) hoặc chất vận chuyển cation hữu cơ (OCT2). Luseogliflozin cho thấy có tác dụng ức chế yếu đối với OATP1B3 (giá trị IC 50 : 93,1 µmol/L), trong khi không cho thấy bất kỳ tác dụng ức chế nào đối với P-gp, BCRP, OATP1B1, OAT1, OAT3 hoặc OCT2 (IC50 > 100 μmol/L) (in vitro).

Thành phần

Luseogliflozin 5mg

Cách dùng

Cách dùng Lusefi 5 mg nên được dùng bằng đường uống, một lần mỗi ngày trước hoặc sau bữa ăn sáng. Liều dùng Người lớn: Liều thường dùng là 2,5 mg luseogliflozin, uống 1 lần/ngày, trước hoặc sau bữa ăn sáng. Khi chưa đủ tác dụng, có thể tăng liều lên 5 mg × 1 lần/ngày, đồng thời theo dõi chặt chẽ diễn biến lâm sàng. Lusefi nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc trị đái tháo đường khác. Đặc biệt, khi sử dụng với sulfonylurea, các chế phẩm insulin hoặc chất chủ vận thụ thể GLP-1, do nguy cơ hạ đường huyết có thể tăng lên. Khi sử dụng kết hợp với sulfonylurea, các chế phẩm insulin hoặc chất chủ vận thụ thể GLP-1, nên xem xét việc giảm liều các thuốc này để giảm nguy cơ hạ đường huyết. Các đối tượng đặc biệt Bệnh nhân suy thận Lusefi không được khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận vừa đến nặng (eGFR 0 - 59 mL/phút/1,73 m 2 ) do không đủ dữ liệu lâm sàng. Bệnh nhân suy gan Chưa có kinh nghiệm sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng và độ an toàn ở những bệnh nhân này chưa được thiết lập. Trẻ em Chưa xác định được độ an toàn khi sử dụng cho trẻ nhẹ cân, trẻ sơ sinh, trẻ bú mẹ, nhũ nhi và trẻ em. [Không có kinh nghiệm sử dụng cho những đối tượng này]. Bệnh nhân cao tuổi Ở bệnh nhân cao tuổi, chức năng sinh lý thường bị suy giảm nên dùng Lusefi thận trọng và cần theo dõi tình trạng của bệnh nhân. Vì việc phát hiện các triệu chứng mất nước (bao gồm cả khát nước) có thể bị chậm ở bệnh nhân cao tuổi, nên cần thận trọng. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Liều đơn lên đến 25 mg luseogliflozin (gấp 5 lần liều tối đa được khuyến cáo ở người) ở những người khỏe mạnh thường được dung nạp tốt. Trong trường hợp quá liều, nên bắt đầu điều trị hỗ trợ thích hợp tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Việc loại bỏ luseogliflozin bằng thẩm tách máu chưa được nghiên cứu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.