Thuốc Mafoxa 20mg Medbolide điều trị tâm thần phân liệt, đợt hưng cảm (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Mafoxa 20mg dùng trong điều trị tâm thần phân liệt, đợt hưng cảm hoặc đợt hỗn hợp cấp của bệnh rối loạn lưỡng cực, có hoặc không có biểu hiện tâm thần.
- Thương hiệu
- Medbolide
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893114158724
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CPDP MEDISUN
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Mafoxa 20mg dùng trong điều trị tâm thần phân liệt, đợt hưng cảm hoặc đợt hỗn hợp cấp của bệnh rối loạn lưỡng cực, có hoặc không có biểu hiện tâm thần. Dược lực học In vitro, ziprasidone thể hiện ái lực cao đối với các thụ thể dopamin D2 và D3, serotonin 5HT2A, 5HT2C, 5HT1A, 5HTD1D và thụ thể 1-adrenergic; và ái lực trung bình với các thụ thể histamin H1. Ziprasidone đóng vai trò như một chất đối kháng tại thụ thể D2, SHT2A, SH1D và như một chất chủ vận tại thụ thể 5HT1A. Ziprasidone ức chế tái hấp thu serotonin và norepinephrin. Ziprasidone không có ái lực đáng kể với các thụ thể khác trong các thử nghiệm, bao gồm thụ thể muscarinic cholinergic. Như các thuốc điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực khác, cơ chế tác động của ziprasidone chưa được biết rõ. Tuy nhiên, hiệu quả của ziprasidone trong điều trị tâm thần phân liệt được đề xuất là gián tiếp thông qua sự đối kháng tại các thụ thể dopamin typ 2 (D2) và serotonin typ 2 (5HT2). Sự đối kháng tại các thụ thể khác ngoài dopamin và 5HT2 với ái lực tương tự có thể giải thích một số tác dụng điều trị và tác dụng phụ của ziprasidone. Sự đối kháng của ziprasidone với thụ thể histamin H1 và thụ thể α1-adrenergic lần lượt có thể giải thích cho tác dụng phụ gây buồn ngủ và hạ huyết áp thế đứng của thuốc. Dược động học Hấp thu: Sau khi uống, ziprasidone được hấp thụ tốt và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 6 - 8 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của liều 20 mg uống trong bữa ăn khoảng 60%. Thực phẩm làm tăng gấp đôi khả năng hấp thu ziprasidone. Phân bố: Thể tích phân bố trung bình của ziprasidone là 1,5 l/kg. Hơn 99% gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và al- acid glycoprotein. Sự gắn kết với protein huyết tương của ziprasidone in vitro không bị thay thế bởi warfarin hoặc propranolol, hai thuộc gắn kết mạnh với protein huyết tương và ngược lại. Do đó, khả năng tương tác thuốc với ziprasidone do sự thay thế này là rất thấp. Chuyển hóa: Sau khi uống, ziprasidone được chuyển hóa phần lớn, chỉ một lượng nhỏ được bài tiết qua nước tiểu (< 1%) hoặc phân (< 4%) ở dạng không thay đổi. Ziprasidone chủ yếu được chuyển hóa qua gan thông qua ba con đường và tạo ra bốn chất chuyển hóa chính bao gom: benzisothiazole (BITP) sulphoxide, BITP-sulphone, ziprasidone sulphoxide và Š-methyl-dihydroziprasidone. CYP3A4 là CYP chính tham gia chuyển hóa ziprasidone. Thải trừ: Thời gian bán hủy của ziprasidone khoảng 7 giờ. Nồng độ thuốc ổn định đạt được sau 1 - 3 ngày. Độ thanh thải của thuốc là 7,5 ml/phút/kg. Khoảng 20% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu và khoảng 66% qua phân.
Thành phần
Ziprasidone 20mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Mafoxa 20 mg dùng đường uống. Liều dùng Liều dùng: Không dùng ziprasidone cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi. Tâm thần phân liệt: Điều trị ban đầu: 20 mg x 2 lần/ngày, uống ngay sau bữa ăn. Tùy tình trạng của bệnh nhân, liều hàng ngày có thể điều chỉnh lên đến 80 mg x 2 lần/ngày. Chỉ điều chỉnh liều sau ít nhất 2 ngày. Theo dõi bệnh nhân trong vài tuần trước khi tăng liều để đảm bảo sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả điều trị. Điều trị duy trì: Hiệu quả của thuốc có thể duy trì tới 52 tuần trọng khoảng liều từ 20-80 mẹ, tuy nhiên thời gian điều trị tối ưu vẫn chưa rõ. Bệnh nhân cần được định kỳ đánh giá lại sự cần thiết của việc điều trị duy trì. Rối loạn lưỡng cực: Điều trị ban đầu: 40 mg x 2 lần/ngày, uống ngay sau bữa ăn. Tăng liều đến 60 hoặc 80 mg x2 lần/ngày vào ngày điều trị thứ hai. Điều chỉnh liều tiếp theo trong khoảng liều từ 40 - 80 mg x 2 lẫn ngày dựa trên hiệu quả của thuốc và khả năng dung nạp của bệnh nhân. Điều trị duy trì: Hiệu quả khi sử dụng lâu dài (ví dụ trên 3 tuần) chưa được đánh giá một cách hệ thống. Bệnh nhân cần được định kỳ đánh giá lại sự cần thiết của việc điều trị duy trì. Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt: Không cần điều chỉnh liều dùng theo tuổi tác, giới tính, chủng tộc hoặc ở bệnh nhân suy thận suy gan đối với ziprasidone dùng đường uống. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng quá liều: Các triệu chứng đã được báo cáo khi dùng ziprasidone quá liều bao gồm: Các triệu chứng ngoại tháp, buồn ngủ, run và lo lắng. Xử trí: Trong trường hợp dùng thuốc quá liều cấp: thiết lập, duy trì đường thở và đảm bảo đủ oxy, thông khí. Can thiệp tĩnh mạch và rửa dạ dày (sau khi đặt nội khí quản, nếu bệnh nhân bất tỉnh) và dùng đồng thời than hoạt tính với thuốc nhuận tràng nếu cần. Khả năng vô tri giác, động kinh, hoặc phản ứng loạn trương lực của đầu và cổ sau khi dùng quá liều có thể dẫn đến nguy cơ hít phải thức ăn khi nôn. Theo dõi tim mạch nên bắt đầu ngay và nên bao gồm giám sát điện tâm đồ liên tục để phát hiện loạn nhịp. Nếu điều trị chống loạn nhịp được chỉ định, disopyramid, procainamid và quinidin có thể làm tăng thêm tác dụng phụ kéo dài QT ở những bệnh nhân sử dụng ziprasidone. Hạ huyết áp và trụy tuần hoàn nên được điều trị bằng các biện pháp thích hợp như truyền dịch tĩnh mạch. Nếu dùng các thuốc cường giao cảm để hỗ trợ mạch máu, epinephrin và dopamin không nên được sử dụng vì sự kích thích beta kết hợp với sự đối kháng a1 của ziprasidone có thể làm trầm trọng thêm tình trạng hạ huyết áp. Tương tự, đặc tính chẹn thụ thể alpha-adrenergic của bretylium có thể gây hạ huyết áp nặng hơn trên những người dùng ziprasidone. Trong trường hợp có triệu chứng ngoại tháp nặng, nên dùng thuốc kháng cholinergic. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cũng như không thể thẩm tách ziprasidone. Nên cần nhắc khả năng sử dụng nhiều loại thuốc cần thiết. Giám sát y tế chặt chẽ nên được tiếp tục cho đến khi bệnh nhân hồi phục. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.